1.2. Các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu
1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh chính của tập đoàn
-Xây dựng và phát triển các dự án đầu tư phát triển công nghiệp đóng
tầu, các dự án nghiên cứu thiết kế đóng tàu mới và sữa chữa tàu ,các phương
tiện vận tải ,phương tiện thi công công trình thuỷ lợi.
-Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các đề tài các dự án ứng dụng tiến bộ
khoa học kĩ thuật công nghệ thuộc các lĩnh vực khoa học tàu thuỷ và cơ khí
giao thông vận tải có liên quan.
-Chế tạo các trang thiết bị cơ khí ,phụ kiện ,thiết bị điện và điện tử tàu
thuỷ, các loại dầm thép và kết cấu thép.
-Khảo sát ,thiết kế xây dựng các nhà máy đóng tàu ,sửa chữa tàu ,các
công trình biển ,công trình giao thông trong và ngoài nước .
-Phá dỡ tàu cũ và xuất nhập khẩu phế liệu ,sản xuất cung ứng các
nguyên vật liệu và các sản phẩm kim loại ,phi kim loại phục vụ công nghiệp
đóng tàu và sữa chữa tàu.
-Tổ chức khai thác thực nghiệm năng lực các phương tiện vận tải thuỷ
mới sản xuất và vận tải biển.
-Tư vấn đầu tư phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu
-Xuất khẩu trực tiếp vật tư ,phụ kiện,trang thiết bị phương tiện vận tải
thuỷ và các dịch vụ cho thuyền viên .
-Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức trong và ngoài nước
đáp ứng nhu cầu kinh doanh của tập đoàn và các đối tác trong và ngoài nước.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của tập đoàn
Cơ cấu tổ chức quản lí của tập đoàn bao gồm :
Hội đồng quản trị :quản lí các hoạt động của tập đoàn đề ra mục tiêu
chiến lược phát triển để hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao cho.
Ban kiểm soát :giúp đỡ hội đồng quản trị kiểm tra giám sát tổng giám
đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trong các hoạt động .Đảm bảo
tuân theo pháp luật của nhà nước và các quy riêng của tập đoàn .
5 5
Tổng giám đốc:chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị ,trước thủ
tướng chính phủ ,trước pháp luật về điều hành tập đoàn .Tổng giám đốc là đại
diện pháp nhân và có quyền hành cao nhất trong tập đoàn.
Phó tổng giám đốc:thực hiện công việc theo sự phân công của tổng
giám đốc,chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các công việc được giao
Các đơn vị thành viên của tập đoàn: gồm có các đơn vị hạch toán độc
lập, đơn vị phụ thuộc, các công ti cổ phần, các đơn vị nghiên cứu ,đào tạo
thực hiện các hoạt động theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc.
Các công ty thành phần
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Cơ quan tập đoàn
Các đơn vị Hạch toán phụ thuôc
Các Công ty Liên doanh
Các Công ty Hạch toán độc lập
Công ty tài chính
Các nhà máy hạch toán độc lập
Viện KHCN và trường đào tạo
Các công ty thành phần
Các công ty thành phần
Các công ty thành phần
6 6
Sơ đồ 1-1:Cơ cấu tổ chức của tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Nguồn: Ban tổ chức cán bộ lao động - Tập đoàn
Mô hình tổ chức tập đoàn đã tạo ra cơ hội thuận lợi hỗ trợ lẫn nhau
giữa các đơn vị thành viên ,giữa các lĩnh vực kinh doanh trong tập đoàn ,giảm
chi phí giá thành ,mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
1.2.3. Lao động
Khi mới thành lập tập đoàn có 8700 lao động đến nay đã tăng lên
21736 lao động.
Bảng 1.1 Phân loại lao động theo chức danh nghề nghiệp (30-6-2006)
STT Loại lao động Số lưọng
(người)
Tuổi đời Tỉ lệ %
1 Cán bộ lãnh đạo
(GĐ,PGĐ trở lên)
282 48 1.3
2 Cán bộ quản lí(trưởng,phó
phòng và tương đương)
1626 45 7.5
3 Cán bộ chuyên môn .nghiệp
vụ ,nhân viên kinh tế kĩ
thuật
3985 41 18.3
4 Lực lượng công nhân kĩ
thuật
15843 39 72.9
Nguồn :ban tổ chức cán bộ lao động _Tập đoàn
7 7
Qua trên ta thấy lực lượng công nhân kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn nhất với tỉ
lệ tới 72.9%.Đây chính là đội ngũ nòng cốt tạo ra giá trị sản lượng và doanh
thu cho tập đoàn ,do đó cần duy trì và đảm bảo về mặt chất lượng .Hiên nay
tập đoàn có tới hơn 30 nghành nghề dành cho công nhân kĩ thuật ,mỗi nghành
nghề đòi hỏi những yêu cầu là khác nhau ,do đó nội dung đào tạo cũng rấ
phong phú và đa dạng.
8 8
Bảng 1.2: Phân loại lao động theo trình độ(30-6-2006)
Đơn vị tính:Người
Năm
Chỉ tiêu
2004
2005 2006
Trên đại học 40 46 65
Đại học cao đẳng
2246
3167 4500
Trung cấp 846 871 915
Công nhân kĩ
thuật
9337 13646 15843
Tổng cộng 12469 17730 21323
Nguồn :Ban tổ chức cán bộ lao động tập đoàn
* Cán bộ lãnh đạo :282 người chiếm 1.3%.Đại đa số cán bộ lãnh đạo
quản lí biết tổ chức bộ máy quản lí phù hợp với cơ chế quản lí mới ,được đaò
tạo có hệ thống về khoa học kĩ thuật chuyên nghành ,được trưởng thành từ
thực tế sản xuất .Ngoài trình độ chuyên môn còn được trang bị kiến thức về
ngoại ngữ và tin học.Số người thông thạo một thứ tiếng thông dụng như Nga,
Anh, Trung, Ba Lan…chiếm 29.5%số sử dụng ngoại ngữ được trong chuyên
môn chiếm 45%.Về tin học thì số sử dụng được công nghệ thông tin trong
công việc hằng ngày khoảng 50%.Hầu hết các nhà lãnh đạo quản lí đã biết
phát hiện những khâu trọng tâm lãnh đạo trong tong thời kì,góp phần tạo ra
những kết quả to lớn trong sản xuất kinh doanh.Bên cạnh những mặt mạnh đó
thì cũng còn một số tồn tại .So với yêu cầu phát triển thì đội ngũ này vẫn còn
thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng ,số người thông thạo tiếng Anh không
nhiều, khả năng ứng dụng tin học trong quản lí còn hạn chế .Vì vậy khả năng
9 9
đọc tham khảo tài liệu nước ngoài bị hạn chế ,nhất là khả năng giao tiếp trực
tiếp với các đối tác nước ngoài trong điều kiện kinh tế mở như hiện nay.
*Cán bộ quản lí (trưởng ,phó phòng ban và tương đương)có 1626
người chiếm 7.5%. Đây là nguồn cán bộ kế cận rất quý được trưởng thành
trong thực tiễn sản xuất kinh doanh,có kinh nghiệm và bản lĩnh nghề
nghiệp .Hầu hết cán bộ cấp trưởng phòng ban phân xưởng đều tốt nghiệp các
trường ĐH Kinh tế ,kĩ thuật trong nước ,ngoài nước ,phần lớn phát huy được
tác dụng trong lãnh đạo chỉ huy sản xuất nghiệp vụ và chuyên môn .Tuy nhiên
vẫn còn một số hạn chế như:chưa được trang bị kĩ thuật ,dây chuyền công
nghệ hiện đại .Do đó khi đẩy mạnh đầu tư công nghệ mới tiên tiến phảI đào
tạo nâng cao trình độ của đội ngũ này mới đáp ứng được nhu cầu phát
triển .Mặt khác số người giỏi ngoại ngữ ,không nhiều nên khả năng giao dịch
và làm việc còn hạn chế .
*Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ nhân viên kinh tế kĩ thuật tổng số
3985 người .tuổi đời bình quân 41,trình độ trên đại học chiếm 2.7%,Đại học
chiếm 88.9%,trung cấp chiếm 8.4% được phân bố vào các nghành chủ yếu là
vỏ tàu thuỷ ,máy tàu thủy.điện tàu thuỷ ,cơ khí xây dựng kinh tế .
Nhìn chung cán bộ kĩ thuật chuyên môn nghiệp vụ đang công tác trong
tập đoàn được đào tạo cơ bản có hệ thống tại các trường đại học ,cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp ,nhiệt tình hăng say trong công việc ,tự học tập rèn
luyện vươn lên trong thực tế sản xuất .Tuy nhiên một số bộ phận do chủ quan
và khách quan chưa được đào tạo lại ,bổ sung kiến thức mới ,trình độ ngoại
ngữ và tin học còn hạn chế ,ít được giao lưu tiếp xúc làm quen với trình độ
công nghiệp tàu thuỷ trong khu vực và thế giới.
* Lực lượng công nhân kĩ thuật :tổng số 15843 người trong đó nữ có
2015 người chiếm 12.7%,lao động nữ chiếm tỉ lên rất thấp vì đây là nghành
công nghiệp đóng tàu nặng nhọc độc hại ,ít thích nghi với lao động nữ.
10 10
*Trong đó những năm gần đây nhu cầu về công nhân kĩ thuật là rất
lớn ,đây là lực lượng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vì thế bên cạnh
đáp ứng về số lượng thì cần đảm bảo về mặt chất lượng .
Bảng1.3:Phân loại công nhân kĩ thuật theo độ tuổi (30-6-2006)
Độ tuổi Số lượng người Tỉ lệ %
<30 tuổi 3961 25
31-40 tuổi 5228 33
41-50 tuổi 4673 29.5
51-55 tuổi 1189 7.5
>55 tuổi 792 5
Nguồn :ban tổ chức cán bộ lao động tập đoàn.
Tuổi đời bình quân của lực lượng công nhân kĩ thuật là 39 tuổi .Số
người nằm trong độ tuổi 31-40 chiếm tỉ lệ cao nhất.Hiện nay đội ngũ này
đang có xu thế trẻ hoá ,hàng năm bổ xung gần 3000 người có sức khoẻ có tay
nghề từ các trung tâm dạy nghề và trường nghề.Trong thực tế sản xuất ngày
càng mở rộng ,cùng vơí quy trình công nghệ hiện đại thì đội ngũ này cần
được đào tạo một cách chuyên sâu và thực tế hơn ,tạo điều kiện cho người
lao động được sử dụng điều khiển các thiết bị công nghệ mới ,tiên tiến ,tham
gia đóng và sửa chữa những con tàu có trọng tảI lớn đạt tiêu chuẩn quốcb tế.
1.2.4. Sản phẩm dịch vụ của tập đoàn
Sản phẩm của tập đoàn là các con tàu có trọng tải từ nhỏ đến lớn.Từ
trăm tấn đến hàng ngàn tấn.Đóng mới và lắp ráp được cácloại tàu công trình,
tàu cá, tàu khách cao tốc,tàu cứu hộ ,tàu đảm bảo hàng hải ,tàu nghiên cứu
biển, tàu tuần tra cao tốc, vỏ hộp kim nhôm V59,tàu chở khí hoá lỏng
LPG,tàu chở hàng trường sa 1000T,tàu khách côn đảo chế tạo và lắp ráp
một số thiết bị ,vật tư phục vụ đóng sửa chữa tàu .Ngoài những con tàu ,sản
11 11
phẩm của tập đoàn còn là các công trình hàng hải như các dàn khoan dầu ,các
bến cảng ,cầu hàng
- Dịch vụ của tập đoàn ngày càng được mở rộng ,các doang nghiệp
được thành lập ở trong và ngoài nước ,tham gia tích cực vào hoạt động sản
xuất kinh doanh mua bán ,xuất nhập khẩu các mặt hàng ,dịch vụ cung ứng tài
chính nhằm mở rộng kinh doanh đa nghành ,tăng thị phần trong khu vực và
quốc tế .Ngoài ra các con tàu của tập đoàn còn tham gia vận chuyển hành
khác phục vụ đời sống dân sinh ở các địa phương trong cả nước
-Nói chung các sản phẩm dịch vụ của tập đoàn rất phong phú và đa
dạng .Hiện nay tập đoàn kí nhiều hợp đồng đóng tàu xuất khẩu sang Anh,Bỉ,
Nhật Bản,Hà Lan uy tín và trình độ của nghành công nghiệp tàu thuỷ Việt
Nam đang được nâng cao, do đó đào tạo phải đáp ứng yêu cầu chất lượng
công nhân kĩ thuật thì mới tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu điều này
sẽ ảnh hưởng đến phương pháp và cách thức trong đào taọ
1.3. Đặc điểm kết quả sản xuât kinh doanh của tập đoàn một số năm gần
đây
Với sự nỗ lực cố gắng vươn lên, vượt qua khó khăn thử thách của toàn
thể cán bộ lao động trong tập đoàn cùng với sự quan tâm sâu sắc của Đảng,
Chính phủ, sự chỉ đạo đúng đắn của các bộ ngành, cơ quan và sự ủng hộ kết
hợp của các địa phương ,tập đoàn đã đạt được những thành quả rất đáng khích
lệ trong sản xuất kinh doanh,đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật ,công nghệ ,cảI tiến
đổi mói tổ chức quản lí ,tăng cường đào tạo bồi dưỡng năng lực đội ngũ lao
động.
12 12
Bảng 1.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu(30-6-2006)
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính 2001 2002 2003 2004 2005 2006
1.Tổng sản lượng.
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
%
1895
149
3251
172
5330
164
7525
142
11024
147
13500
130
2.Doanh thu
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
%
1303
129
2515
193
3815
152
5660
150
7834
138
10500
136
3.Giá trị xuất khẩu Triệu USD 23.8 51.5 15 23.5 48 300
Qua bảng trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của tập đoàn liên tục
tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước .So với năm 1996 thì giá trị tổng sản
lượng năm 2006 gấp hơn 29 lần ,giá trị doanh thu gấp 25 lần.
Về đầu tư phát triển :
Để mở rộng sản xuất kinh doanh ,tăng năng lực sản xuất ,tập đoàn đã
huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển .
Bảng 1.5:Cơ cấu nguồn vốn của tập đoàn (30-6-2006)
Năm 2004 2005 2006
Tổng số 139955 194870 234815
Vốn ngân sách 7600 9300 10100
Vốn quỹ tín dụng ưu đãi 46425 65570 74715
Vốn thương mại 85930 120000 150000
Nguồn :ban tổ chức cán bộ lao động -tập đoàn
Ngoài vốn đầu tư do ngân sách nhà nước cấp ,tập đoàn đã mạnh dạn
vay vốn đâu tư nâng cao năng lực ,chất lượng đóng mới và sửa chữa các loại
13 13
tàu.Đồng thời tập đoàn đã tổ chức triển khai ứng dụng các biện pháp công
nghệ mới,trang bị thêm thiết bị cà công cụ tiên tiến nhằm nâng cao năng suet
lao động ,chất lượng sản phẩm ,hiệu quả quản lí và điều hành .Phần lớn các
đơn vị thành viên được trang bị và sử dụng phổ biến công nghệ tin học,sử
dụng phần mềm Autoship phấn đấu tiến tới tự động hoá thiết kế đáp ứng nhu
cầu sản xuất. Tập đoàn đã thực hiện có kết quả 12 đề tài và 2 dự án khoa học
công nghệ cấp nhà nước, 21 đề tài và một dự án cấp bộ ,tập trung vào những
vấn đề mấu chốt của nghành và góp phần tạo ra các sản phẩm tiêu biểu mang
tính chất đột phá như tàu hàng 6500T,ụ nổi 8500T,tàu khách cao tốc K99-100
chỗ, tàu hải quan vỏ hợp kim nhôm cao tốc V59,tàu tuần tra cao tốc ,tàu chở
khí hoá lỏng LPCtừ 1200-2500…
Để hội nhập thị trường khu vực và quốc tế ngoài việc mở rộng và hợp
tác trên nhiều lĩnh vực với các đối tác Hàn Quốc ,Nhật Bản ,Singapore,Ba
Lan…tập đoàn còn tiếp tục đẩy mạnh quan hệ với các nước có công nghiệp
đóng tàu phát triển Tây Bắc âu và Đông á như Thuỵ điển ,CHLB Đức,Đan
mạch ,TRung quốc…Để tranh thủ các nguồn vốn ,kĩ thuật công nghệ và đào
tạo đội ngũ lao động tập đoàn đã có sản phẩm thương mại cho các nước
Nga,Pháp ,Lào,Campuchia,Trung Quốc ,Nhật .Irac….
Các sản phẩm công nghiệp của tập đoàn được đánh gía cao ,có uy tín
và có khả năng cạnh tranh tốt ,qua đó có thể khẳng định được sự phát triển
của nghành công nghiệp tàu thuỷ ,khả năng vươn ra thị trường khu vực và
quốc tế.
Như vậy với những đặc điểm kết quả sản xuất kinh doanh như trên thì
công tác đào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật càng phảI chú trọng, quan
tâm hơn nữa để chất lượng sản phẩm làm ra ngày càng cao giúp tăng trưởng
vững mạnh.
14 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét