Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hiện nay Công ty cổ phần Thương mại xi măng kinh doanh và tiêu thụ
xi măng của 6 công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi
măng Việt Nam:
- Xi măng Hoàng Thạch.
- Xi măng Hoàng Mai.
- Xi măng Bỉm Sơn.
- Xi măng Hải Phòng.
- Xi măng Bút Sơn.
- Xi măng Tam Điệp.
1.2. Các chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Thương mại xi măng là một đơn vị tổ chức hoạt động
kinh doanh theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước và Tổng
công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. Công ty có chức năng tổ chức, lãnh
đạo và kiểm soát điều tiết phân phối và tiêu thụ sản phẩm xi măng trên các địa
bàn được Tổng công ty phân công.
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty cổ phần Thương mại xi măng có nhiệm vụ mua xi măng từ các
Công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam
như Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty xi
măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi măng Bút Sơn và
Công ty xi măng Tam Điệp để đáp ứng nhu cầu xi măng của 15 tỉnh thành
phía Bắc.
Công ty hoạt động tổ chức, lưu thông hàng hoá và kinh doanh tiêu thụ
xi măng, vật liệu xây dựng, vật liệu kỹ thuật và làm các dịch vụ nhằm tìm
kiếm lợi nhuận trên thị trường. Công ty có ký kết và tổ chức thực hiện các
hợp đồng kinh tế với các đối tác kinh tế khi mua và bán hàng hoá.
Công ty cũng là nhân tố chính trong việc bình ổn giá cả thị trường xi
măng, góp phần đấu tranh chống lại các hiện tượng làm giả, làm nhái mác xi
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
măng, thực hiện tốt các nhiệm vụ và kế hoạch sản lượng, bán đúng giá xi
măng do Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam quy định.
Quản lý các hoạt động về đổi mới hiện đại hóa, công nghiệp hoá máy
móc, trang thiết bị và phương thức quản lý để mở rộng sản xuất phù hợp với
tình hình kinh doanh của Công ty.
Tổ chức công tác tốt quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, lập kế hoạch xin cấp
xi măng sát đúng nhu cầu, ký kết hợp đồng với các công ty nhằm thực hiện
mục tiêu, tránh để không xảy ra đột biến về nhu cầu và giá cả xi măng. Tổ
chức tốt công tác hệ thống kho hàng để đảm bảo mọi kế hoạch giao hàng của
các công ty sản xuất, tổ chức, quản lý và kiểm tra tốt lực lượng phương tiện
vận tải, bốc xếp của đơn vị mình.
Công ty luôn cố gắng phục vụ, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đòi
hỏi của các khách hàng, cung cấp tốt các dịch vụ trong và sau khi bán hàng.
Cung cấp cho khách hàng các thông tin về sản phầm và tính trung thực của
các thông tin khi bán hàng. Tổ chức mạng lưới các cửa hàng, trung tâm, đảm
bảo lưu thông hàng hoá, tiêu thụ xi măng theo định hướng kế hoạch được giao
và hợp đồng kinh tế với khách hàng được tổ chức hệ thống các đại lý bán lẻ xi
măng trên cơ sở Công ty sẽ lựa chọn các chủ hộ, cá nhân có đầy đủ năng lực
điều kiện kinh doanh và có quy chế đại lý chặt chẽ.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần
Thương mại xi măng.
Bảng 1-1
Bảng cân đối kế toán năm 2005, 2006, 2007 của Công ty:
Đơn vị tính: VNĐ
Tài sản Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 172.483.179.024 132.000.366.032 166.528.823.917
I. Tiền và khoản TĐ tiền 72.252.647.508 66.468.718.754 93.818.152.022
II. Các khoản phải thu 67.958.356.366 43.481.993.831 66.324.794.313
III. Hàng tồn kho 32.113.741.050 22.031.953.447 6.329.626.340
IV. Tài sản ngắn hạn khác 17.700.000 56.251.242
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 42.103.413.630 15.601.058.871 13.141.289.771
I. Các khoản phải thu dài hạn 76.168.908 76.168.908
II. Tài sản cố định 25.151.928.441 11.420.012.945 9.946.624.899
II. Bất động sản đầu tư
III. Các khoản ĐTTC dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác 4.104.877.018 3.118.495.964
V. Chi phí XDCBDD 16.951.485.189
Tổng cộng tài sản 214.586.592.654 147.601.424.903 179.670.113.688
Nguồn vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
A. NỢ PHẢI TRẢ 146.958.610.036 102.364.184.808 115.497.633.410
I. Nợ ngắn hạn 102.086.047.523 98.331.827.685 112.582.154.941
II. Nợ dài hạn 39.502.953.474 4.032.357.123 2.915.478.469
III. Nợ khác 5.369.609.039
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 67.627.982.618 45.237.240.095 64.172.480.278
I. Vốn chủ sở hữu 66.875.508.441 41.673.198.655 62.717.384.838
II. Nguồn KP và Quỹ khác 752.474.177 3.564.041.440 1.455.095.440
Tồng cộng nguồn vốn 214.586.592.654 147.601.424.903 179.670.113.688
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2005, 2006, 2007.
Qua bảng cân đối kế toán trên ta thấy: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn
của Công ty năm 2006 giảm so với năm 2005. Tuy nhiên đến năm 2007 thì
tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng so với năm 2006. Công ty
hiện mới cổ phần hoá từ tháng 6 năm 2007 và đang cố gắng mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình. Thể hiện:
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tuy năm 2006 tài sản ngắn hạn giảm so với năm 2005 nhưng lại tăng
mạnh trong năm 2007. Điều này cho thấy trong quá trình hoạt động kinh
doanh của Công ty đang phát triển theo chiều hướng thuận lợi.
Tài sản dài hạn của Công ty giảm dần từ năm 2005 đến 2007 từ
42.103.413.630 triệu đồng xuống năm 2007 chỉ còn 13.141.289.771 triệu
đồng. Nguyên nhân là do TSCĐ đã giảm mạnh từ năm 2005 đến 2007 với giá
trị là 15.205.303.542 triệu đồng. Do quá trình chuyển đổi từ Công ty Nhà
nước sang Công ty cổ phần vì vậy những tài sản khi xác định giá trị doanh
nghiệp Công ty đã rà soát lại những tài sản có hiệu quả để giữ lại Công ty cổ
phần còn những tài sản sử dụng kém hiệu quả Công ty bàn giao trả cho Nhà
nước hoặc đề nghị nhượng bán thanh lý. Do đó, giá trị TSCĐ giữa các thời
điểm 2005, 2006, 2007 là chênh lệch.
Các chỉ tiêu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty trong
năm 2006 giảm so với năm 2005 nhưng đến năm 2007 các chỉ tiêu này lại
tăng so với năm 2006. Nợ phải trả tăng chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn bên
ngoài để sử dụng, vì vậy Công ty nên xem xét khoản nào là chiếm dụng hợp
lý, khoản nào là không hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 1-2
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2005, 2006, 2007
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Doanh thu thuần 1.384.997.779.489 1.150.536.096.326 562.153.042.096
2. Giá vốn hàng bán 1.286.461.266.869 1.062.399.156.910 532.903.331.037
3. Lợi nhuận gộp 98.536.512.620 88.136.939.416 29.249.711.059
4. Doanh thu HĐTC 2.370.481.252 1.949.322.443 1.140.959.835
5. Chi phí tài chính 993.316.625 2.826.875.446 1.169.316.459
6. Chi phí bán hàng 65.442.814.154 67.023.455.863 20.543.032.608
7. Chi phí QLDN 21.417.413.036 18.750.400.734 5.543.061.455
8. Lợi nhuận thuần
từ HĐKD
13.053.450.057 1.485.529.816 3.135.260.372
9. Thu nhập khác 7.703.173.497 4.482.330.836 779.883.548
10. Chi phí khác 5.177.949.863 1.777.281.131 140.998.311
11. Lợi nhuận khác 2.525.223.634 2.705.049.705 638.885.237
12. Tổng LNTT 15.578.673.691 4.190.579.521 3.774.145.609
13. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
4.481.889.353 2.527.170.677 1.306.504.450
14. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
(964.289.138) (249.743.679)
15. Lợi nhuận
sau thuế TNDN
11.096.784.338 2.627.697.982 2.717.384.838
16. Lãi cơ bản
trên cổ phiếu
453 đồng/CP
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2005, 2006, 2007.
Qua bảng báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có
thể thấy rằng doanh thu thuần của năm 2007 giảm so với 2 năm trước là năm
2005, 2006. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của năm 2007 đã tăng lên so với
năm 2006 chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã được mở
rộng. Công ty đã tăng được sản lượng tiêu thụ và thị phần tiêu thụ cũng tăng
hơn so với năm 2006 và tăng được lợi nhuận là 89.686.856 triệu đồng. Tuy
mức tăng này là không nhiều nhưng điều đó cho thấy Công ty có dần có bước
tiến đúng đắn trong chiến lược kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.4. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần Thương mại xi măng.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình thể hiện ở sơ
đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần thương mại xi măng với trên 300 cán bộ
công nhân viên. Đây là một mô hình rất phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh
doanh, chức năng nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý chặt chẽ hơn trong
công tác quản lý tiền hàng, công tác báo cáo kết quả kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát.
- Ban giám đốc.
- Văn phòng công ty.
- Phòng Tài chính kế toán.
- Phòng Tổ chức lao động.
- Phòng Thị trường.
- Phòng Quản lý dự án.
- Phòng Kinh doanh sắt thép.
- Phòng Kinh doanh dịch vụ.
- Phòng Tiêu thụ xi măng.
- Các văn phòng đại diện tại Yên Bái, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
- Chi nhánh tại Thái Nguyên.
Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thương mại xi măng như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1-1
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần thương mại xi măng
Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong
Công ty:
● Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm
quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường được tổ chức mỗi
năm một lần, phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết
thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và thông qua các vấn đề
sau:
- Báo cáo tài chính kiểm toán từng năm.
- Báo cáo của Ban kiểm soát.
- Báo cáo của Hội đồng quản trị.
- Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
11
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám Đốc
Ban kiểm soát
Đảng uỷ Công ty Công đoàn Công ty
Văn
phòng
Công
ty
Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
thị
trường
Phòng
Quản
lý Dự
án
Phòng
Kinh
doanh
sắt
thép
Phòng
kinh
doanh
dịch
vụ
Phòng
Tiêu
thụ Xi
măng
Các
văn
phòng
đại
diện
Chi
nhánh
Thái
Nguyên
Ban
kế
toán
Các
kho xi
măng
Trạm
đấu
nguồn
Các
cửa
hàng
Trung tâm
Hà Tây
Các
cửa
hàng
Nhà
phân
phối
Các
cửa
hàng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
● Hội đồng quản trị:
+ Mọi hoạt động kinh doanh và công việc của Công ty phải chịu sự
quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ
quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty
trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
+ Có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
● Ban kiểm soát:
+ Ban kiểm soát của Công ty có ba thành viên, do Đại hội đồng cổ
đông bầu và trong đó ít nhất phải có một thành viên có trình độ chuyên môn
về kế toán. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, thành viên Ban
kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
+ Ban kiểm soát là một tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty. Thành viên
Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả
các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của
Ban kiểm soát.
● Ban giám đốc: Công ty sẽ ban hành một hệ thống quản lý mà theo
đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng
quản trị. Công ty có một Giám đốc Công ty, một số Phó Giám đốc Công ty và
một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động xảy ra hàng ngày của
Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao.
+ Phó Giám đốc Công ty: Phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế
hoạch kinh doanh, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng kinh tế, kiểm tra và
kiểm soát vật tư hàng hóa tại kho.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Kế toán trưởng: Giúp cho Giám đốc thực hiện các chuẩn mực của
Nhà nước về kế toán, luật do Nhà nước ban hành và thống kê trong các hoạt
động kinh doanh của Công ty.
● Các phòng của Công ty gồm có:
+ Văn phòng công ty:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành công tác quản trị, hành chính,
đảm bảo an toàn trật tự cho Công ty. Gồm:
- Hành chính, văn thư lưu trữ, thư viện.
- Công tác quản trị mua sắm văn phòng phẩm, in ấn.
- Quản lý nhà đất, các công cụ lao động của Công ty.
- Công tác tạp vụ y tế, chăm sóc sức khỏe.
+ Phòng tài chính kế toán:
- Quản lý vốn, vật tư, hàng hoá, tiền mặt và sử dụng có hiệu quả
không để thất thoát vốn, hàng hoá của Công ty.
- Phòng có nhiệm vụ thu thập chứng từ để lập báo cáo tài chính theo
năm tài chính, theo quy định chuẩn mực của Nhà nước.
- Có nhiệm vụ chỉ đạo về nợ và thu hồi nhanh chóng công nợ cho
Công ty.
- Kiểm tra các chứng từ, đảm bảo các chứng từ theo đúng quy định
của Nhà nước.
- Thực hiện công tác hạch toán tài chính giúp cho Công ty không bị
ách tắc trong sản xuất kinh doanh và đảm bảo kinh doanh luôn hiệu quả.
+ Phòng Tổ chức Lao động:
- Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực.
- Xây dựng bảng đơn giá tiền lương cho nhân viên trong Công ty.
- Ban hành một số các quy chế về lao động, công tác thi đua tuyên
truyền.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị, an toàn lao
động, phòng cháy chữa cháy trong Công ty.
- Tổ chức lực lượng lao động phù hợp, thực hiện chế độ chính sách
cho công nhân viên toàn Công ty, chăm lo công tác đào tạo nguồn nhân lực.
+ Phòng Thị trường:
- Giúp Công ty nắm bắt nhu cầu sử dụng xi măng trên địa bàn hoạt
động .
- Theo dõi sự biến động về giá cả các mặt hàng xi măng trên thị
trường cả nước.
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạt động kinh doanh
tiêu thụ xi măng và cung cấp mọi thông tin chi tiết về tình hình cạnh tranh của
các đối thủ trên thị trường. Từ đó, giúp cho Công ty có phương án kinh doanh
hiệu quả đối với từng địa bàn tiêu thụ.
+ Phòng quản lý dự án:
- Phòng quản lý dự án có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, quản lý
các dự án và nghiên cứu đầu tư xây dựng các dự án kinh doanh cho Công ty.
+ Phòng kinh doanh sắt thép:
- Tổ chức, quản lý, giám sát có hiệu quả hoạt động kinh doanh sắt thép
theo mục tiêu, kế hoạch được Công ty giao.
- Tổ chức mở các sổ sách theo dõi và quản lý chặt chẽ các loại hàng
hoá, tài sản, hoá đơn, chứng từ, tài liệu,… kiểm tra và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của các hoá đơn chứng từ và số liệu thống
kê, báo cáo, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo và các nguyên tắc tài
chính theo quy định của Nhà nước và Công ty.
- Tổ chức nghiên cứu, điều tra nắm bắt chính xác, kịp thời về nhu cầu
của người tiêu dùng, khả năng và ưu thế cạnh tranh của các đối tác trên thị
trường…vv đối với các mặt hàng kinh doanh của phòng, để đề xuất và tổ
chức thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán 47C
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét