Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
iv
4.2.2 Thực trạng sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn 58
4.2.3 ðánh giá của cán bộ và nhân dân ñịa phương vê công tác ñào tạo,
bồi dưỡng cán bộ xã, thị trấn của huyện 63
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu ñào tạo, sử dụng cán bộ cấp xã 75
4.3.1 Sự thiếu hụt kiến thức 75
4.3.2 Chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước 76
4.3.3 ðộ tuổi công tác 77
4.3.4 Về Nội dung chương trình ñào tạo 78
4.3.5 Trình ñộ chuyên môn ñược ñào tạo 80
4.3.6 Nhận thức của cán bộ xã, thị trấn 81
4.4 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác ñào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn 82
4.4.1 Cơ sở khoa học của các giải pháp và quan ñiểm về ñào tạo và sử
dụng cán bộ của huyện 82
4.4.2 Một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác ñào tạo và sử dụng
cán bộ xã, thị trấn của huyện 88
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
KT - XH Kinh tế - Xã hội
QLNN Quản lý nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
MTTQ Mặt trận tổ quốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
GDTX Giáo dục thường xuyên
KTKT Kinh tế Kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Vũ Thư qua 3 năm 2008 – 2010 39
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 42
3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của Huyện Vũ Thư năm 2010 45
3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 47
4.1 Số lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn năm 2010 51
4.2 Trình ñộ cán bộ, công chức xã, thị trấn năm 2010 53
4.3 Cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn theo ñộ tuổi năm 2010 54
4.4 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức xã, thị trấn ở các xã
ñiều tra năm 2010 54
4.5 Số lượng cán bộ cấp xã của huyện ñược ñào tạo từ năm 2008 - 2010 57
4.6 Thực trạng ñào tạo ở các xã ñiều tra 58
4.7 Tình hình sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã 3 năm 2008 - 2010 59
4.8 Một số tiêu chí ñánh giá kết quả sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã 61
4.9 ðánh giá và nguyện vọng của cán bộ xã ñược ñào tạo ñối với
việc ñào tạo, bồi dưỡng, tập huấn 66
4.10 ðánh giá của cán bộ huyện về ñội ngũ cán bộ cấp xã 67
4.11 ðánh giá của cán bộ huyện về ñiều kiện làm việc, công tác cán
bộ và chính sách ñối với cán bộ xã 69
4.12 ðánh giá của cán bộ huyện về ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã 70
4.13 ðánh giá của người dân về ñội ngũ cán bộ cấp xã 71
4.14 ðánh giá của cán bộ xã, thị trấn về ñiều kiện làm việc, công tác
cán bộ và chính sách ñối với cán bộ cấp xã 72
4.15 ðánh giá của cán bộ chủ chốt xã, thị trấn về ñào tạo, bồi dưỡng
kiến thức ngắn hạn và dài hạn của cán bộ khác trong ñơn vị 73
4.16 Nhu cầu sử dụng cán bộ chuyên trách xã ñảm bảo trình ñộ chuẩn 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
vii
4.17 Nhu cầu sử dụng công chức xã ñảm bảo trình ñộ ñào tạo chuẩn 87
4.18 ðề xuất kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ xã, thị trấn 91
4.19 Các kiến thức, kỹ năng cán bộ chuyên trách cần bồi dưỡng, tập
huấn ngắn hạn 96
4.20 Các kiến thức, kỹ năng công chức xã, thị trấn cần bồi dưỡng, tập
huấn ngắn hạn 97
4.21 Nhu cầu ñào tạo dài hạn của cán bộ chuyên trách xã, thị trấn 100
4.22 Trình ñộ, lĩnh vực, hình thức, ñịa ñiểm và thời gian ñào tạo giai
ñoạn 2011 - 2012 102
4.23 Các chức danh công chức xã, thị trấn cần ñào tạo dài hạn 103
4.24 Trình ñộ, hình thức, ñịa ñiểm và thời gian ñào tạo giai ñoạn
2012 - 2013 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn theo ñộ tuổi năm 2010 52
4.2 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ cấp xã năm 2010 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Con người vừa là ñộng lực và là mục tiêu của sự phát triển xã hội văn
minh. ðộng lực và ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển xã hội là do chính những
người ñứng ñầu (ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo) thống soái và quyết ñịnh.
ðể thực hiện ñược mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh” do ðảng ñề ra, ñại hội ðảng lần thứ XI của ðảng ñã
tổng kết, xác ñịnh phải ñào tạo, xây dựng một ñội ngũ cán bộ công chức
“Vững vàng về chính trị, gương mẫu về ñạo ñức, trong sạch về lối sống, có tri
thức, kiến thức và năng lực công tác thực tiễn” [4].
ðội ngũ cán bộ nói chung, trong ñó có ñội ngũ cán bộ xã, phường, thị
trấn có vị trí ñặc biệt, là cầu nối quan trọng giữa ðảng, Nhà nước với nhân
dân, là người thực thi tuyên truyền, hướng dẫn mọi chủ trương, ñường lối
chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước ñến các tầng lớp nhân dân, ñồng
thời chính ñội ngũ cán bộ này nắm ñược rõ nhất tình hình của ñịa phương,
tình hình của cơ sở ñể phản ánh kịp thời với ðảng và Nhà nước thực trạng
tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân ñể ðảng và Nhà nước nắm bắt
ñược những thông tin chính xác, nhanh chóng kịp thời ñề ra ðường lối, Chính
sách, Pháp luật, ñồng thời bổ sung, ñiều chỉnh cho phù hợp với quy luật vận
ñộng của thực tiễn nhằm thúc ñẩy xã hội ñiều hành ñất nước phát triển ñúng
hướng [4].
Vũ Thư là một Huyện ñồng bằng, có vị trí ñịa lý ở phía Nam của Tỉnh
Thái Bình; là một Huyện thuần nông, có nhiều ñịa thế thuận lợi cho việc phát
triển sản xuất nông nghiệp.
Huyện có tài nguyên ñất ñai màu mỡ, ngoài việc sản xuất ra lúa, gạo là
chủ yếu, còn thích hợp với việc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi theo
hướng sản xuất hàng hoá.
Trong những năm qua, Huyện uỷ, HðND và UBND ñã chú trọng ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
2
việc ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ xã, thị trấn nhưng vẫn chưa ñáp ứng
ñược yêu cầu thực tiễn tại cơ sở. ðể góp phần vào công cuộc xây dựng nông
thôn mới tại ñịa phương cần phải có nhiều giải pháp sáng tạo ñể ñào tạo ñạt
chuẩn, ñào tạo theo nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ cấp xã
có trình ñộ cao ñẳng, ñại học Quản lý Kinh tế, Kỹ thuật, Văn hóa nhằm mang
lại lợi ích thiết thực, thay ñổi toàn diện bộ mặt nông thôn, góp phần ñưa
huyện Vũ Thư ngày càng phát triển văn minh, hiện ñại. Xuất phát từ thực tiễn
trên, ñược sự ñồng ý và cho phép của Giáo viên hướng dẫn và bộ môn Quản
trị kinh doanh tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðào tạo và sử dụng ñội ngũ
cán bộ xã, thị trấn tại Huyện Vũ Thư Tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng về công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng ñội ngũ cán bộ xã, thị trấn tại huyện trong những năm gần ñây ñề xuất
ñịnh hướng và giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng ñội ngũ cán bộ xã, thị trấn của huyện trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ñào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng cán bộ xã, thị trấn.
- ðánh giá thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ
xã, thị trấn tại huyện trong những năm vừa qua.
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác
ñào tạo và sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn của huyện vũ Thư trong
thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài:
- ðội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn ñang công tác và ñối tượng
ñược quy hoạch trong thời gian 5 - 10 năm tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
3
- Công tác ñào tạo, sử dụng cán bộ xã, thị trấn tại huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a- Nội dung
- Cơ sở lý luận về ñào tạo cán bộ xã, thị trấn
- Thực trạng công tác ñào tạo và sử dụng cán bộ xã, thị trấn của huyện.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñào tạo và bồi dưỡng, sử dụng cán bộ;
- Giải pháp ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức
xã, thị trấn và các vấn ñề liên quan ñến ñào tạo và sử dụng cán bộ xã, thị trấn.
b- Không gian
ðề tài nghiên cứu tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
c- Thời gian
ðề tài ñược nghiên cứu từ tháng 5/2010 - tháng 10/2011. Số liệu sử
dụng từ năm 2008 - 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận về cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn (gọi tắt là
cấp xã)
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh [10]:
1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau
ñây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây:
- Bí thư, phó Bí thư ðảng uỷ, thường trực ðảng uỷ (nơi không có phó bí
thư chuyên trách công tác ðảng). Bí thư, phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành
lập ðảng uỷ cấp xã).
- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội ñồng nhân dân.
- Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ
tịch Hội Cựu chiến binh.
2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm có các
chức danh:
- Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
- Chỉ huy trưởng quân sự.
- Văn phòng - Thống kê.
- ðịa chính - Xây dựng.
- Tài chính - Kế toán.
- Tư pháp - Hộ tịch.
- Văn hoá - Xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
5
* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy ñịnh tại khoản
1 và ðiều 2 Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 ñược quy
ñịnh như sau [11] :
ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức.
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức.
ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo
- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức.
- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ,
công chức.
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức.
2.1.1.2 Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã
* Tiêu chuẩn chung
1/ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và
Chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết
quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước [10].
2/ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; công tâm, thạo việc, tận tụy
với dân; không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng; có ý
thức tổ chức kỷ luật trong công tác; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết
với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm [10].
3/ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm, ñường lối của
ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên
môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả, ñáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ ñược giao [10].
* Tiêu chuẩn cụ thể
Cán bộ, công chức cấp xã phải bảo ñảm tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét