4. Bưu điện Việt Nam chiu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp
của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trước đây.
Điều 4. Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề kinh doanh
1. Mục tiêu hoạt động của Bưu điện Việt Nam:
a) Kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được Nhà nước đầu tư cho Bưu điện Việt
Nam.
b) Hoàn thành nghĩa vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và nhiệm vụ công ích khác do Nhà
nước giao đúng đối tượng, giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và theo quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
c) Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
2. Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Bưu điện Việt Nam:
a) Ngành, nghề kinh doanh chính:
- Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu
chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
- Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước.
- Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ
các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập theo quy định của
pháp luật.
- Đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông.
- Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng; tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực
bưu chính.
b) Ngành, nghề liên quan:
- Kinh doanh các dịch vụ tài chính bán lẻ và tài chính bưu chính trên mạng bưu chính, các dịch vụ
bảo hiểm, ngân hàng.
- Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông - công nghệ thông tin theo quy định
của pháp luật.
- Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh các dịch vụ Logistics.
- Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy.
- Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị văn
phòng và các loại hàng hóa dịch vụ khác.
- Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
- In, sao bản ghi các loại; xuất bản; kinh doanh, xuất nhập khẩu báo chí và xuất bản phẩm.
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo.
- Sản xuất giấy và các sản phẩm về giấy theo quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Vốn điều lệ của Bưu điện Việt Nam
1. Vốn điều lệ của Bưu điện Việt Nam là: 8.122.000.000.000 đồng (tám ngàn một trăm hai mươi
hai tỷ đồng).
2. Khi tăng vốn điều lệ, Bưu điện Việt Nam đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn
điều lệ đã điều chỉnh và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Chủ sở hữu của Bưu điện Việt Nam
Nhà nước là Chủ sở hữu Bưu điện Việt Nam. Chính phủ phân công cho Bộ Thông tin và Truyền
thông thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với Bưu điện Việt Nam
(sau đây gọi tắt là đại diện chủ sở hữu).
Điều 7. Người Đại diện theo pháp luật của Bưu điện Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật của Bưu điện Việt Nam là Chủ tịch Bưu điện Việt Nam.
Điều 8. Quản lý nhà nước đối với Bưu điện Việt Nam
Bưu điện Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ; cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong Bưu điện Việt Nam
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Bưu điện Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Bưu điện Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và
Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Bưu điện Việt Nam tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và điều kiện
cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội làm việc tại Bưu điện Việt
Nam thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ
chức đó.
Chương 2.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
MỤC 1. QUYỀN CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản
1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Bưu điện Việt Nam để kinh doanh, đầu tư, thực hiện
các quyền và lợi ích hợp pháp từ tài sản của Bưu điện Việt Nam.
2. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài
nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên.
3. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại Bưu điện Việt Nam và vốn, tài sản
của Bưu điện Việt Nam theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại
Bưu điện Việt Nam hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1. Chủ động tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hợp tác kinh doanh; quyết định các cơ chế
nội bộ Bưu điện Việt Nam.
2. Kinh doanh ngành, nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các ngành, nghề
khác mà pháp luật không cấm; quyết định mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh theo khả năng
và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước phù hợp quy định tại Điều lệ này và quy định
của pháp luật.
3. Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
4. Tham gia cung ứng các dịch vụ công của Nhà nước như: chi trả bảo hiểm xã hội, các dịch vụ
chuyển phát, ; tham gia các chương trình thông tin và truyền thông của Nhà nước về nông thôn
để phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính công cộng do Nhà nước đầu tư.
5. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những
sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quy định giá.
6. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại Điều lệ này.
7. Quyết định sử dụng vốn, tài sản của Bưu điện Việt Nam để liên doanh, liên kết, góp vốn vào
doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác trong nước và nước
ngoài; đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác; quyết định nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh
nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán
phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của Bưu điện Việt Nam; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và
yêu cầu phá sản Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bưu điện Việt Nam nắm 100%
vốn điều lệ sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt chủ trương.
9. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; thuê, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật,
chấm dứt hợp đồng lao động.
10. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của Bưu điện Việt Nam; các quy chế về hoạt động kinh
doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích không trái với các quy định của pháp luật và nội dung của
Điều lệ này.
11. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh và
khả năng cạnh tranh.
12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật; quyết
định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, nâng ngạch, chuyển ngạch lương, lựa chọn các hình
thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Bưu điện
Việt Nam, phù hợp với quy định của pháp luật.
13. Sử dụng mạng bưu chính công cộng và các nguồn lực được giao để kinh doanh các dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật, nhưng không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện các nhiệm vụ
công ích.
14. Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành và phương tiện vận tải xã hội để vận chuyển bưu
gửi. Phương tiện vận tải chuyên ngành của Bưu điện Việt Nam được sơn mẫu thống nhất, có tên
hoặc biểu trưng của Bưu điện Việt Nam, được quyền ưu tiên khi qua phà, cầu phao và ưu tiên đi,
đến, đỗ trong các đô thị, khu tập trung dân cư, khu vực bảo vệ theo quy định ưu tiên của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
15. Tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính theo quy định của pháp luật; cung
ứng các dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch khác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về bưu
chính mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đàm phán kinh doanh, giao dịch,
hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác, khách hàng; trong và ngoài nước; quyết định cử đại
diện của Bưu điện Việt Nam, cán bộ công nhân viên của Bưu điện Việt Nam ra nước ngoài làm
việc, công tác, học tập, tham quan, khảo sát.
16. Có các quyền kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyền về tài chính
1. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Bưu điện Việt Nam; được lập, sử dụng và
quản lý các quỹ của Bưu điện Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty;
vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài
Bưu điện Việt Nam; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy
định của pháp luật.
Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm
hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Bưu điện Việt
Nam.
Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý vay nợ nước ngoài.
3. Hưởng chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư để phát triển, ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác theo quy
định của pháp luật.
4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật
khi thực hiện nhiệm vụ bưu chính công ích, nhiệm vụ công ích khác, phục vụ quốc phòng, an ninh,
phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước nhưng
không bù đắp đủ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này.
5. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo
đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích
khấu hao tối thiểu do pháp luật quy định.
6. Ban hành các quy chế, quy định, văn bản quản lý tài chính nội bộ của Bưu điện Việt Nam không
trái với các quy định của pháp luật.
7. Bưu điện Việt Nam có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng
góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
8. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính; phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia theo
quy chế quản lý tài chính của Bưu điện Việt Nam và quy định của pháp luật.
9. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích
1. Được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ công ích về bưu chính và các
nhiệm vụ công ích khác.
2. Tham gia đấu thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.
3. Giao hoặc đặt hàng lại toàn bộ hoặc một phần nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt
hàng cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện nhưng vẫn phải đảm bảo việc thực hiện theo kế
hoạch nhiệm vụ công ích được giao.
4. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, Bưu điện Việt Nam được Nhà
nước tạo điều kiện hỗ trợ về cơ chế chính sách và kinh phí thực hiện đảm bảo bù đắp chi phí và lợi
ích khác của Bưu điện Việt Nam.
5. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất,
cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
Điều 14. Quyền của Bưu điện Việt Nam đối với doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết
1. Bưu điện Việt Nam chi phối các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết thông qua vốn,
nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường và thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh
nghiệp thành viên, công ty liên kết hoặc thỏa thuận giữa Bưu điện Việt Nam với doanh nghiệp đó.
2. Định hướng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết phù hợp với
chiến lược kinh doanh của Bưu điện Việt Nam, điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp
thành viên, công ty liên kết.
3. Giao hoặc đặt hàng lại cho doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ
công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho Bưu điện Việt Nam trên cơ sở đảm bảo việc thực
hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ công ích được giao.
4. Bưu điện Việt Nam có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh
doanh của công ty con Bưu điện Việt Nam và các công ty con khác trong tổ hợp công ty mẹ - công
ty con theo quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu công ty con dừng các hoạt động, sản xuất, kinh doanh, truyền thông, có ảnh hưởng
tiêu cực tới quyền lợi, uy tín, hình ảnh của Bưu điện Việt Nam.
MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản
1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư và vốn Bưu điện Việt Nam tự huy động, chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Bưu điện Việt Nam trong phạm vi số tài
sản của Bưu điện Việt Nam. Thực hiện chế độ quản lý và sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi
nhuận và các chế độ quản lý tài chính khác theo quy định của Nhà nước.
2. Định kỳ đánh giá lại tài sản của Bưu điện Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh
1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo tiêu
chuẩn đã đăng ký.
2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh.
3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, quyền tham gia quản lý Bưu điện Việt Nam của
người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội,
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
5. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của
pháp luật và theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo
cáo.
6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Bưu điện
Việt Nam trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
7. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh
nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác.
8. Chịu sự giám sát, kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra của
cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền
lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám
đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác của Bưu điện Việt Nam.
10. Quản lý và khai thác mạng bưu chính công cộng theo quy định của pháp luật; phối hợp với các
cơ quan, chính quyền có liên quan, bảo vệ an toàn mạng bưu chính, công cộng và an ninh thông
tin; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc
phòng, an ninh, ngoại giao và các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
11. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm phù hợp
với nhiệm với Nhà nước giao và nhu cầu của thị trường.
12. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính
1. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con
và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê.
2. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước yêu
cầu.
3. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm
toán theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt
động tài chính của Bưu điện Việt Nam.
4. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần
thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện Việt Nam.
5. Hạch toán các hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính.
6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích
1. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng.
2. Cung ứng các sản phẩm, dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ công ích khác do Nhà nước
đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc trúng thầu theo đúng phạm vi, đối tượng, giá và phí mà Nhà nước
quy định.
3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế, thanh quyết toán theo quy định của pháp
luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Bưu điện Việt Nam; chịu
trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Bưu điện Việt
Nam trực tiếp thực hiện và cung ứng.
4. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bưu điện Việt Nam đối với các doanh nghiệp thành
viên, công ty liên kết
1. Bưu điện Việt Nam có nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết như sau:
a) Định hướng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên theo chiến lược kinh doanh
của Bưu điện Việt Nam phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp thành viên.
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng lưới bưu chính.
c) Chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết trong việc tìm kiếm, cung
cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng thực
hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của tổ hợp công ty
mẹ - công ty con.
d) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa các doanh
nghiệp thành viên, công ty liên kết trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng
hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng
lặp, phân tán.
đ) Chủ trì tổ chức các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc
tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
thành viên, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
e) Bưu điện Việt Nam không lạm dụng quyền chi phối đối với các doanh nghiệp thành viên, công
ty liên kết làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp này, của chủ nợ, cổ đông, thành viên góp
vốn khác và các bên có liên quan.
2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với doanh nghiệp thành
viên, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho các doanh nghiệp này và các bên có liên quan thì Bưu
điện Việt Nam chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp đó và các bên liên quan:
a) Buộc các doanh nghiệp thành viên phải ký kết và thực hiện các hợp đồng không bình đẳng, và
bất lợi đối với các doanh nghiệp này.
b) Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty do Bưu điện Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ gây
thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh
toán; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do doanh nghiệp thành viên tự
gây dựng) từ doanh nghiệp thành viên này sang doanh nghiệp thành viên khác dẫn đến doanh
nghiệp bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng.
d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các doanh nghiệp thành viên trái với
Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp này và pháp luật; giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp
thành viên thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế.
đ) Buộc các doanh nghiệp thành viên cho Bưu điện Việt Nam hoặc cho công ty khác vay vốn với
lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để
Bưu điện Việt Nam hoặc doanh nghiệp thành viên khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều
rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Bưu điện Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết có quyền và nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, chịu sự ràng buộc
về quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng liên doanh, liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.
Chương 3.
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI BƯU
ĐIỆN VIỆT NAM
Điều 20. Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu
1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh đối với Bưu điện Việt Nam
sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại,
giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Bưu điện Việt Nam.
2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Bưu điện Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới Bưu điện Việt Nam sau khi trình và được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án tổng thể.
4. Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của
Bưu điện Việt Nam sau khi có sự thỏa thuận với Bộ Tài chính.
5. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; danh
mục các dự án đầu tư nhóm A, B hàng năm và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính để tổng hợp giám sát.
6. Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Bưu điện Việt Nam tại các doanh
nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết.
7. Phê duyệt chủ trương, vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều
lệ của Bưu điện Việt Nam; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Bưu điện Việt Nam và đề
nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.
8. Chấp thuận để Chủ tịch Bưu điện Việt Nam phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, phân phối
lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Bưu điện Việt Nam.
9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Bưu
điện Việt Nam, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Bưu điện Việt Nam, trả lương cho Kiểm soát viên
Bưu điện Việt Nam.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét