Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hương Hải

- Ký hợp đồng với các hãng, các công ty du lịch nớc ngoài, các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nớc để khai thác các nguồn khách quốc tế vào Việt Nam.
- Duy trì mối quan hệ của công ty với các nguồn khách, đề xuất và xây dựng
phơng án mở các chi nhánh, đại diện của công ty ở trong nớc và trên thế giới.
5
6
- Đảm bảo hoạt động thông tin giữa công ty với nguồn khách. Thông báo cho
các bộ phận có liên quan trong công ty về kế hoạch của đoàn khách, nội dung hợp
đồng cần thiết cho việc phục vụ khách. Phối hợp các bộ phận có liên quan theo dõi
việc thanh toán và quá trình thực hiện hợp đồng phục vụ khách.
- Trong điều kiện nhất định phòng thị trờng có trách nhiệm thực hiện việc
nghiên cứu và phát triển, là bộ phận chủ yếu trong việc xây dựng các chiến lợc, sách
lợc hoạt động hớng tới thị trờng của công ty.
2.2.2. Bộ phận điều hành:
Trong công ty TNHH Hơng Hải thì bộ phận điều hành chịu sự quản lý trực
tiếp từ Trợ lý giám đốc, đợc tổ chức theo các nhóm thị trờng khác nhau và có một
quản lý chung. Chức năng chính của điều hành là tổ chức thực hiện chơng trình du
lịch, tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm của công ty. Và
phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
- Là đầu mối triển khai toàn bộ công việc điều hành các chơng trình, cung
cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch, thông báo về khách do phòng thị tr-
ờng gửi tới.
- Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện các
chơng trình du lịch nh : đăng kí chỗ trong khách sạn, visa, vận chuyển đặc biệt các
yêu cầu về thời gian và chất lợng.
- Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan(ngoại
giao, nội vụ, hải quan). Ký hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ du
lịch( khách sạn, hàng không, đờng bộ,đờng bộ ). Lựa chọn các nhà cung cấp có
những sản phẩm uy tín chất lợng.
- Theo dõi quá trình thực hiện các chơng trình du lịch. Phối hợp với bộ phận
kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán với công ty gửi khách và các nhà cung
cấp du lịch. Nhanh chóng xử lý các trờng hợp bất thờng xảy ra trong quá trình thực
hiện chơng trình du lịch.
7
2.2.3. Bộ phận Online Business( kinh doanh trực tuyến ).
Thiết lập, xây dựng, duy trì và nâng cấp mạng nội bộ, các trang web của công
ty để quảng cáo thơng hiệu của công ty, giúp nhân viên cập nhật nhanh chóng thông
tin liên quan và bán trực tiếp các chơng trình du lịch trên mạng.
Vì thị trờng khách của công ty chủ yếu của công ty là Châu Âu, Mỹ, Nhật
Bản do đó công ty đã ký kết và luôn duy trì với trang web tìm kiếm thông tin nh
www.google.com và www.vinaseek.com, để tên công ty luôn đứng ở trang đầu trong
mục tìm kiếm. Ngoài ra công ty còn quảng cáo qua báo HERITAGE, TIME
OUT và quảng cáo qua các công ty du lịch nớc ngoài nh công ty
EXOTISSIMO,VIDO. Các hoạt động này là yếu tố quan trọng giúp tăng doanh số
bán cho công ty.
2.2.4. Bộ phận kế toán.
Nó có nhiệm vụ giống các công ty khác.
- Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán của công ty nh theo dõi
ghi chép chi tiêu của công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của
Nhà nớc, theo dõi và phản ánh tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh
đạo có biện pháp xử lý kịp thời.
- Theo dõi thị trờng, thu thập thông tin, báo cáo và đề xuất kịp thời với lãnh
đạo của công ty.
2.2.5. Bộ phận hành chính.
Thờng xuyên thông báo cho các bộ phận sự thay đổi nội quy, cơ chế về tiền l-
ơng, thởng, thời gian làm việc.
2.2.6. Bộ phận kĩ thuật.
8
Vì đây là công ty công ty vận chuyển khách du lịch bằng tàu biển thăm Vịnh
Hạ Long công ty có 21 tàu trong đó có 9 tàu ngủ đêm, 12 tàu đi tiếng do đó bộ phận
kĩ thuật có trách nhiệm bảo dỡng, sửa chữa tầu.
Ngoài ra công ty còn đóng tàu du lịch xuất khẩu nên bộ phận kĩ thuật còn có
chức năng mua vật liệu, thiết kế tầu, giám sát thi công.
2.2.7. Bộ phận nhân sự.
Có chức năng tuyển nhân viên, đào tạo nhân viên, thuê ngời. Hiện tại phòng nhân sự
mỗi năm tuyển , đào tạo khoảng 20 đến 30 nhân viên và quản lý gần 200 nhân viên
từ thủy thủ tầu, nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, phục vụ.
2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận.
Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến, nhân viên chịu sự quản lý trực
tiếp của cấp trên mình, và giám đốc là ngời có quyền quyết định cao nhất trong mọi
công việc.
Các phòng hoạt động độc lập với nhau, và luôn thông qua ý kiến của giám
đốc. Riêng đối với 3 phòng : điều hành, thị trờng và kinh doanh trực tuyến có mối
quan hệ về công việc liên quan. Phòng thị trờng với phòng kinh doanh trực tuyến
phối hợp với phòng điều hành tiến hành xây dựng các chơng trình du lịch từ nội
dung đến mức giá, phù hợp với nhu cầu của khách, chủ động đa ra những ý tởng mới
về sản phẩm của công ty.
Mô hình này có u điểm là không có sự chồng chéo về quyền ra quyết định và
nó phù hợp với nguồn lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty.
Tuy nhiên, du lịch là ngành tổng hợp cần có mối quan hệ chặt chẽ giữa các
bộ phận nghiệp vụ, nhân viên không chỉ tuân theo ý kiến của cấp trên ngay mình mà
còn phải phối hợp với bộ phận khác để mọi hoạt động phục vụ khách diễn ra suôn
sẻ. Và một nhợc điểm nữa của mô hình này là dễ dẫn đến chế độ một thủ trởng, gây
tình trạng độc quyền.
9
3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 1999-2004.
3.1. Tình hình khách.

1999 2000 2001 2002 2003 2004
Âu 325 550 1200 2500 1500 3250
Trung-Nhật 520 755 1050 1000 850 3450
Mỹ 225 450 400 420 435 475
Tổng khách 1070 1755 2650 3920 2785 7175
Tỷ lệ tăng 0.6 0.5 0.5 -0.3 1.6
(Nguồn: công ty TNHH Hơng Hải ) Đơn vị: khách.
Từ bảng trên ta có nhận xét sau:
Qua các năm hoạt động, trung bình lợng khách tăng 50%, chỉ có năm 2003,
do dịch Sar nên lợng khách giảm đột ngột từ 3920 năm 2002 xuống còn 2785 năm
2003.
Đối tợng khách chủ yếu của công ty là khách quốc tế. Trong đó tỷ lệ khách
Trung Quốc- Nhật chiếm tỷ lệ cao(gần 50%), đối tợng khách Mỹ tăng chậm chỉ nằm
trong khoảng hơn 400 khách, khách châu Âu tăng nhanh, đặc biệt là năm 2004 số l-
ợng đã vợt qua 3 nghìn khách.
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 1999-2004.
10

stt Các chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003 2004
1 Tổng doanh thu 1.50 1.90 3.20 5.80 4.10 7.50
Kinh doanh tour 0.85 1.00 1.70 2.90 1.50 3.20
Dịch vụ vận chuyển 0.35 0.55 1.00 1.50 1.20 2.100
Dịch vụ khác 0.30 0.35 0.50 1.40 0.70 1.20
Đóng tàu 0.00 0.00 0.00 0.00 0.70 1.00
2 Tổng chi phí 1.00 1.2 2.15 2.40 3.20 2.90
Kinh doanh tour 0.50 0.6 0.95 1.15 0.85 1.20
Dịch vụ vận chuyển 0.30 0.35 0.65 1.10 0.75 1.10
Dịch vụ khác 0.20 0.25 0.45 0.15 0.40 0.20
Đóng tàu 0.00 0.00 0.00 0.00 1.20 0.40
3 Tổng lợi nhụân 0.50 0.70 1.05 2.40 0.90 4.60
Kinh doanh tour 0.35 0.40 0.75 1.75 0.65 2.00
Dịch vụ vận chuyển 0.05 0.20 0.35 0.40 0.45 1.00
Dịch vụ khác 0.10 0.10 0.05 1.25 0.30 1.00
Đóng tàu 0.00 0 0.00 0.00 -0.50 0.60
(Nguồn: Công ty TNHH Hơng Hải ) Đơn vị: tỷ đồng.
Năm 1999, công ty mới thành lập, hoạt động quảng cáo còn ít, cha có nhiều
quan hệ hợp tác với các hãng lữ hành trong và ngoài nớc, cha có nhiều kinh nghiệm
trong việc quản lý, và đội tàu còn quá ít mới chỉ có 3 chiếc đi tiếng, nên số khách
đến với công ty chỉ từ nguồn tàu du lịch trên biển của công ty Saigontourist và khách
Trung Quốc quá cảnh.
Từ bảng trên ta thấy vào năm 2003, lợi nhụân về kinh doanh đóng tàu lỗ, điều
này là do năm này công ty mới đầu t vào việc đóng tàu để phục vụ khách thăm quan
vịnh, đây cũng là năm dịch Sar hoành hành, nhng bù vào đó lại có sự kiện Seagame
23 nên lợng khách đi du lịch kết hợp với thể thao vẫn tăng.
Doanh thu của công ty ngày một tăng, kể từ khi hoạt động doanh thu năm sau
luôn gần tăng gấp đôi năm trớc đó.
11
4. Điều kiện kinh doanh.
4.1.Vốn điều lệ.
Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty là 50.000.000 VND, vốn đầu t là
hơn 2 tỷ đồng. Sau hơn 8 năm hoạt động, đến năm 2005 vốn của công ty đã tăng lên
là hơn 10 tỷ đồng.
4.2. Lao động.
Hiện nay tổng số công nhân viên công ty 139 ngời. Cán bộ, nhân viên trong
công ty luôn đoàn kết nội bộ, hòa thuận, giải quyết công việc chu đáo mang tính tâp
thể cao nên không có khiếu kiện, khiếu nại phức tạp.
Công ty luôn tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động,
thực hiện các chính sách đối với ngời lao động nh trả lơng đúng kỳ, đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, cấp phát quần áo bảo hộ và các trang thiết bị cho ngời lao
động.
Hàng năm công ty nhận mới từ 20 đến 30 lao động vào làm việc.
Công ty đã tổ chức cho 100% công nhân viên học tập các lớp nghiệp vụ du
lịch, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, khám sức
khỏe định kỳ đã đợc các cơ quan chc năng cấp chứng chỉ chuyên môn.
Công ty thờng xuyên chăm lo đời sống tìm hiểu nguyện vọng và đáp ứng
những nhu cầu thiết yếu nên công nhân viên trong công ty không có ngời mắc tệ nạn
xã hội.
Công ty luôn tổ chức các hoạt động thi đua khen thởng cho nhân viên theo
quý, theo năm nên công nhân viên rất phân khởi yên tâm công tác.
Công ty luôn không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hàng năm
công ty luôn bố trí nhân viên tham gia các hôi trợ triển lãm quốc tế lớn của các nớc
có nhiều kinh nghiệm phát triển về du lịch để nắm bắt công nghệ cũng nh dịch vụ
chất lợng cao, đem về tổ chức lại cho các nhân viên khác trong công ty học tập và áp
dụng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ khách quốc tế cao cấp.
12
4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hiện nay, công ty có trụ sở chính là tòa nhà 6 tầng tại tổ 1- khu 2- vờn Đào -
Bãi Cháy- Hạ Long- Quảng Ninh, và một phân xởng đóng tàu, sản xuất thủ công mỹ
nghệ tại khu Cái Dăm cách trung tâm Bãi Cháy 3 km.
Hệ thống trang thiết bị máy móc: trụ sở chính của công ty đã trang bị hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại nh : máy vi tính đợc nối mạng
internet và mạng hệ thống nội bộ LAN và đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng có
một máy, hệ thống điều hòa, máy in, máy fax, máy photo, điện thoại.
Bảng liệt kê trang thiết bị máy móc:

Stt Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
1 Máy vi tính chiếc 15
2 ĐT cố định chiếc 15
3 Máy photo chiếc 5
4 Máy điều hòa chiếc 20
5 Máy fax chiếc 8
6 Máy in chiếc 8
7 Ôtô chiếc 2
8 Tàu chiếc 21

Nh vậy, ta thấy rằng công ty có một hệ thống trang thiết bị tơng đối hiện đại,
giúp cho việc thực hiện công việc diễn ra suôn sẻ. Cùng với mạng thông tin hiện đại,
công ty đã kiểm soát đợc thông tin và nhanh chóng giải quyết các vấn đề xảy ra một
cách nhanh chóng. Giúp cho chất lợng du lịch đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của du
khách. Tuy nhiên, việc công ty cha có đội xe vận chuyển và hệ thống nhà hàng
khách sạn riêng đã khiến cho công ty bị động trong việc vận chuyển và lu trú. Nó
khiến chất lợng sản phẩm khó kiểm soát, đảm bảo, đòi hỏi công ty phải có mối quan
hệ tốt với hai mảng trên.
13
Vì ngành kinh doanh chính của công ty là vận chuyển khách tham quan trên
vịnh Hạ Long nên trong những năm gần đây công ty đã đầu t nhiều vào việc đóng
mới tàu. Hiện nay công ty có 21 tàu trong đó có 9 tàu đi tiếng và 12 tàu nghỉ đêm.
Đặc biệt trong 12 tàu nghỉ đêm có 7 tàu đợc trang bị nh khách sạn 3-5 sao, với trang
thiết bị nh: tivi, tủ lạnh, giờng đơn, phòng tắm có hệ thống bồn tắm massage.
Tại xởng đóng tàu, công nhân luôn đợc làm việc trong điều kiện tốt nhất với
đầy đủ trang thiết bị hiện đại và điều kiện bảo hộ lao động.
5. Chiến lợc kinh doanh.
5.1. Chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010.
Với mục tiêu tổng quát phát triển nhanh và bền vững làm cho du lịch thực sự
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung đầu t có chọn lọc một số khu, tuyến,
điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tếm, xây dựng cơ sở kỹ thuật du lịch hiện
đại, phát triển nhanh nguồn nhân lực, tạo sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, chất
lợng cao, giầu bản sắc dân tộc, có sức cạnh tranh. Và phấn đấu sau năm 2010 đa
Việt Nam vào nhóm nớc có ngành du lịch phát triển trong khu vực. Đảng và Nhà n-
ớc ta đã đề ra các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao.
- Xây dựng các khu du lịch tổng hợp quốc gia và khu du lịch chuyên đề có
sức cạnh tranh trong khu vực.
- Có đại diện du lịch ở các quốc gia trên thế giới.
- Phổ cập nâng cao dân trí về du lịch.
- Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ với an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội
để góp phần bảo vệ Tổ quốc.
5.2. Chiến lợc kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Năm 2006 là năm diễn ra hội nghị APEC, có rất nhiều đoàn từ các nớc khác
đến cung các nguyên thủ quốc gia, con số có thể lên đến hàng nghìn ngời, đây chính
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét