Tập đọc: ÚT VỊNH.
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4) 2 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời câu hỏi:
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh
nào của mẹ?
Bài thơ nói lên điều gì?
GV nhận xét + cho điểm.
Bài mới: (1p)
Giới . Giới thiệu chủ điểm
va và bài tập đọc
ĐD: Tranh chủ điểm:
Những chủ nhân tương
lai
-Chủ điểm mở đầu sách Tiếng Việt 2 có tên gọi là Em là học
sinh. Chủ điểm kết thúc bộ SGK Tiếng Việt tiểu học có tên -
Những chủ nhân tương lai. GV cho HS quan sát tranh chủ
điểm và hỏi: Các em hiểu “Những chủ nhân tương lai” là ai?
-GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm: Truyện Út Vịnh
kể về một bạn nhỏ có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt, dũng
cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray.
Hoạt động 1: (11p)
Luyện đọc
MT: Đọc trôi chảy, diễn
cảm toàn bài văn, đọc
đúng các từ khó.
Hiểu nghĩa các từ ở phần
chú giải.
ĐD: Tranh minh hoạ của
bài tập đọc.
PP: Đọc cá nhân, nhóm.
a) HS đọc bài viết
1 HS giỏi đọc bài văn. Cả lớp đọc thầm theo.
-GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu: Tranh vẽ
hai em nhỏ đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu. Phía xa
một đoàn tàu đang tới. Bạn nam đang lao tới cứu 2 em nhỏ.
b) HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia bài thành 4 đoạn.GV hướng dẫn HS giọng đọc của
từng đoạn.
HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn: 2 lượt.
Trong quá trình HS đọc, GV cho HS nhận xét bạn đọc, phát
hiện từ HS đọc sai để luyện đọc cho các em ( Út Vịnh, chềnh
ềnh, chăn trâu, mát rượi, ). GV kết hợp cho HS tìm hiểu một
số từ khó trong bài ở phần chú giải.
c) HS đọc theo nhóm
-HS luyện đọc theo cặp (mỗi em đọc 2 đoạn)
- 2 HS đọc bài văn + lớp nhận xét.
-GV nhận xét + khen những HS đọc tốt.
d) GV đọc diễn cảm bài văn.
Hoạt động 2: (10p)
Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung của
truyện: Ca ngợi Út Vịnh
có ý thức của một chủ
nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ an toàn
đường sắt, dũng cảm cứu
em nhỏ.
ĐD: SGK, tranh minh hoạ
trong SGK.
PP: Hỏi đáp, động não,
*HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có
sự cố gì ?
-HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
*1 HS đọc thành tiếng đoạn 2.Cả lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
H: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn
đường sắt?
- HS thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi để nêu lên được 2 ý:
Tham gia phong trào “Em yêu đường sắt quê em” và nhận
thuyết phục Sơn.
*Đoạn 3 +4: 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
thuyết trình, giảng giải. H: Khi nghe còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn
rađã thấy điều gì?
Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ?
-HS trr lời, GV nhận xét, bổ sung.
*GV cho HS thảo luận nhóm 4, nói cho nhau nghe mình đã
học tập được ở Út Vịnh điều gì?
-HS phát biểu, GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Hoạt động 3: (7p)
Đọc diễn cảm.
MT: Biết đọc diễn cảm bài
văn.
ĐD: Bảng phụ ghi sẵn một
phần của đoạn 2, 3.
PP: Đọc nhóm, cá nhân.
-4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm hết bài văn.
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn một phần của đoạn 2,3 lên và
hướng dẫn đọc.
-GV đọc diễn cảm. HS theo dõi phát hiện từ cần nhấn giọng
để thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời cứu em nhỏ của Vịnh.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Cho HS thi đọc: Vài nhóm thi đọc HS thi đọc
-Lớp nhận xét.
-GV nhận xét + khen những HS đọc tốt.
Củng cố, dặn dò: (3p) H: Bài văn nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài học thuộc lòng
Những cánh buồm sắp tới.
TUẦN 32
Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008.
Toán: LUYỆN TẬP.
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (5p) -GV chấm điểm ở VBT.
-GV nhận xét, chữa những bài nhiều em làm sai.
-Vài HS nhắc lại những chú ý trong phép chia.
Hoạt động 1: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT1
MT: Giúp HS củng cố kĩ
năng thực hành phép chia
số thập phân, số tự nhiên,
số thập phân.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-GV yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở. GV phát bảng nhóm
cho 3 HS làm (mỗi em làm một dãy tính)
-HS làm bài trên bảng nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV yêu cầu một số em nêu cách tính.
-HS trao đổi vở cho nhau để kiểm tra.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Chẳng hạn:
11
2
6
1
11
12
6:
11
12
==
x
16 :
22
8
1116
11
8
==
x
Hoạt động 2: (9p)
Hướng dẫn HS làm BT2.
MT: Củng cố HS kĩ năng
chia nhẩm với 0,1; 0,01;
và chia cho 0,25; 0,5 .
ĐD: SGK, bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-GV yêu cầu HS tính nhẩm rồi nêu (miệng) kết quả tính
nhẩm.
-GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm. Ví dụ:
8,4 : 0,01 = 840 (vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x100)
hoặc 11 : 0,25 = 44 ( vì 11 : 0,25 chính là 11 x4)
GV cho HS nêu kết luận: Khi chia một số với 0,1; 0,01; 0,001
tức là bằng số đó nhân với 10; 100; 1000; Hoặc khi nhân
một số với 0,5 hay 0,25 thì bằng số đó nhân với 2 hay 4.
Hoạt động 3: (8p)
Hướng dẫn HS làm BT3
MT: Củng cố cho HS viết
kết quả phép chia dưới
dạng phân số và số thập
phân.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành
-HS đọc yêu cầu của bài tập và bài mẫu rồi tự làm bài tập. GV
phát bảng nhóm cho 3 HS làm (mỗi em làm 1 bài)
-HS trình bày bài làm. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
b/
4,1
5
7
5:7
==
c/
5,0
2
1
2:1
==
d/
75,1
4
7
4:7
==
Hoạt động 4: (9p)
Hướng dẫn HS làm BT4
MT: Củng cố HS kĩ năng
tìm tỉ số phần trăm của hai
số.
ĐD: Bảng nhóm
PP: Động não, thực hành.
-Một HS đọc đề bài toán và đáp án, GV yêu cầu HS thảo luận
nêu cách tính để tìm đáp án.
-Gọi vài HS nêu đáp án và cho biết vì sao chọn đáp án đó.
-Lớp nhận xét.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Khoanh vào đáp án D
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
Về nhà ôn lại phép tính đã học; làm bài ở VBT.
Chính tả: (Nhớ - viết) BẦM ƠI.
Các hoạt động Cách hoạt động
Bài cũ: (4p)
MT: Ôn lại cách viết hoa
các danh hiệu, giải
thưởng,
-GV cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
các từ ngữ sau: Nhà giáo Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Huy
chương Vì sự nghiệp giáo dục; Huy chương Vàng; Huy
chương Đồng.
-GV nhận xét và cho điểm.
Giới thiệu bài: (1p) GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: (22p)
Hướng dẫn HS viết chính
tả
MT: Nhớ - viết đúng
chính tả 14 dòng đầu bài
thơ Bầm ơi.
ĐD: SGK, bảng phụ viết
một số từ HS dễ viết sai.
PP: Hỏi đáp, động não,
thực hành.
a) Hướng dẫn chính tả
-Một HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
-Một HS đọc thuộc lòng 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi, lớp
lắng nghe + nhận xét.
-Cả lớp đọc thầm lại 14 dòng thơ.
-Cho HS viết vào nháp những từ dễ viết sai: lâm thâm, lội
dưới bùn, ngàn khe,
b) HS viết chính tả
-GV nhắc HS gấp SGK, nhớ - viết 14 dòng thơ đầu.
-GV thu bài khi hết giờ.
c) Chấm , chữa bài
-GV đọc bài chính tả một lượt. HS tự soát lỗi
-GV chấm 8 - 10 bài.
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi.
-GV nhận xét chung + cho điểm.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả.
MT: Tiếp tục luyện viết
hoa tên các cơ quan, đơn
vị thông qua bài tập thực
hành.
ĐD:-VBT Tiếng Việt.
-Bút dạ và một vài tờ
phiếu kẻ bảng nội dung
BT2.
-Bảng lớp viết tên các cơ
quan, đơn vị.
PP: Động não, thảo luận,
thực hành.
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của BT. Lớp đọc thầm.
-GV giao việc: Các em đọc lại tên 3 cơ quan đơn vị a, b, c:
Nhiệm vụ của các em là phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị
thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng đã cho.
-HS làm bài vào VBT, GV phát phiếu cho 3 HS làm.
-3 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, lớp nhận xét. GV
nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
GV chốt: Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
b) Hướng dẫn HS làm BT3
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu + lớp theo dõi trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm việc. GV dán 3 tờ phiếu đã ghi sẵn bài tập 3 trên
bảng lớp.
-3 HS lên sửa trên phiếu. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
a/Nhà hát Tuổi trẻ
b/ Nhà xuất bản Giáo dục
c/ Trường Mẫu giáo Sao Mai
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan, đơn vị.
Khoa học: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (4p) Cho HS thi kể tên và phân biệt được các môi trường tự nhiên
và môi trường nhân tạo.
Bài mới:
Giới thiệu bài (1p)
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: (15p)
Quan sát và thảo luận.
MT: Hình thành cho HS
khái niệm ban đầu về tài
nguyên.
ĐD: Hình trong SGK,
trang 130, 131.
-Phiếu học tập.
PP: Động não.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tài
nguyên thiên nhiên là gì?
-Tiếp theo, cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130, 131
SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện
trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên
thiên nhiên đó.
-Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu bài tập:
Phiếu học tập
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Hình Tên tài nguyên thiên nhiên Công dụng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
-GV theo dõi và hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 2: (15p)
Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên và
công dụng của chúng”.
MT: HS kể được tên một
số tài nguyên thiên nhiên
và công dụng của chúng.
ĐD:Bảng lớp, phấn.
PP: Trò chơi.
Bước 1:
GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi:
-Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số người bằng nhau.
-2 đội đứng thành 2 hàng dọc.
-Khi GV hô “bắt đầu”, người đứng trên cùng của mỗi đội cầm
phấn lên bảng viết tên một tài nguyên thiên nhiên. Khi viết
xong, bạn đó đi xuống và đưa phấn cho bạn tiếp theo lên viết
công dụng của tài nguyên đó.
-Trong cùng một thời gian, đội nào viết được nhiều tên tài
nguyên thiên nhiên và công dụng là thắng cuộc.
-Số HS còn lại cổ động cho hai đội chơi.
Bước 2:
-HS chơi như hướng dẫn.
-Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Củng cố, dặn dò: ( 2p ) -GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho. tiết sau.
Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008
Toán: LUYỆN TẬP.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (3p) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Gọi thuyền”, bằng cách tìm
các sự vật có âm đầu trùng vói âm đầu tên của mình.
Hình thức chơi bằng cách tiếp điện, mỗi lần nêu phải nêu
được 2 sự vật trở lên.
Bài cũ: (5p)
MT: Ôn lại kiến thức cũ
-GV chấm điểm ở VBT.
-GV nhận xét, bài nào nhiều em làm sai thì chữa.
-Vài HS nhắc lại cách tính chất của phép cộng, trừ.
Hoạt động 1: (8p)
Hướng dẫn HS làm BT1.
MT: Giúp HS củng cố về
tìm tỉ số phần trăm của hai
số.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập và phần chú ý.
-GV nhắc lại: Nếu tỉ số phần trăm là số thập phân các em chỉ
lấy đến hai chữ số ở phần thập phân.
-HS làm bài vào vở, 2 em làm bài vào bảng nhóm.
-HS làm bài trên bảng nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
a) 2 : 5 = 0,4 b) 2 : 3 = 0,6666 c) 3,2 : 4 = 0,8
0,4 = 40% 0,6666 = 66,66% 0,8 = 80 %
Hoạt động 2: (7p)
Hướng dẫn HS làm BT2
MT: Củng cố HS cách
thực hiện các phép tính
cộng, trừ các tỉ số phần
trăm.
ĐD: SGK, bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-HS tự làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng nhóm.
-HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng nhóm.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
GV: Khi thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm ta
làm như thế nào? (Thực hiện như cộng trừ số tự nhiên chỉ
thêm kí hiệu phần trăm)
Hoạt động 3: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT3
MT: Củng cố HS giải bài
toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
ĐD: Phiếu học tập.
PP: Động não, thực hành.
-1 HS đọc đề bài toán, HS nêu tóm tắt bài toán.
-HS thảo luận cùng bạn để nêu cách giải, rồi giải.
-Một em làm bài vào giấy cỡ lớn.
-HS trình bày bài giải, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 4: (8p)
Hướng dẫn HS làm BT4
MT: Củng cố HS giải toán
liên quan đến tỉ số phần
trăm.
PP: Động não, thảo luận,
thực hành.
-HS dẫn HS cách tương tự như bài 3.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
Bài giải
Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 - 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây
Củng cố, dặn dò: (3p) GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà làm bài ở VBT.
Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy).
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) -Kiểm tra 2 HS, 2 em lần lượt nêu tác dụng của đâu phẩy + mỗi
em cho một ví dụ.
-GV nhận xét, ghi điểm.
Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng
vốn từ nam và nữ.
Hoạt động 1: (10p)
Hướng dẫn HS làm
BT1.
MT: Tiếp tục luyện tập
sử dụng dấu phẩy trong
văn viết.
ĐD: VBT.
-3 tờ giấy khổ to viết nội
dung 2 bức thư + bút dạ.
PP: Động não, thực
hành, nhận xét.
a)1 HS đọc BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
-GV giao việc:
+ Các em đọc lại nội dung 2 bức thư.
+ Điền dấu chấm, dấu phẩy vào 2 bức thư sao cho đúng. Viết
hoa những chữ đầu câu.
-HS làm bài tập vào vở. GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 3
HS làm bài.
-3 HS làm bài vào phiếu dán bài trên bảng lớp và trình bày .
-Lớp nhận xét bài làm của bạn.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
Bức thư 1: “Thưa Ngài, tôi xin trân trọng gửi tới Ngài một số
sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu
chấm, dấu phẩy. Rất mong Ngài đọc và điền giúp tôi những dấu
chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn Ngài”
Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với điều
kiện anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi
bỏ vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào anh.”
-Cho 1 HS đọc lại mẫu chuyện vui, lớp theo dõi trong SGK.
H: Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
Hoạt động 2:(10p)
Hướng dẫn HS làm BT2
MT: HS biết đoạn văn có
dùng dấu phẩy, nhớ
được các tác dụng của
dấu phẩy.
ĐD: 3 tờ giấy khổ to để
HS làm bài tập 2.
PP: Động não, thảo
luận, thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2. Lớp đọc thầm.
-GV nhắc lại yêu cầu. HS viết đoạn văn của mình trên giấy
nháp.
-GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (nhóm 6). Phát phiếu cho
các nhóm làm bài. Nhiêm vụ của các nhóm:
+ Nghe từng HS trong nhóm đọc đoạn văn của mình, góp ý
cho bạn.
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài tập, viết
đoạn văn đó vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong
đoạn văn.
-Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn văn. HS các nhóm khác nhận xét bài làm
của nhóm bạn. GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhóm
HS làm bài tốt.
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
Dặn HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm, chuẩn bị cho bài ôn
tập về dấu hai chấm
Kể chuyện: NHÀ VÔ ĐỊCH.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (2p) Cho HS chơi trò chơi học tập.
Bài cũ: (4p) -2 HS lần lượt kể về việc làm tốt của một người bạn.
-GV nhận xét + cho điểm.
Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
Một cậu HS bé nhất lại được mọi người gọi là Nhà vô địch.
Cậu bé đó klà ai? Cậu đã làm gì? Câu chuyện Nhà vô địch
hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
Hoạt động 1: (10p)
GV kể chuyện.
MT: Giúp HS nhớ nội
dung câu chuyện để kể lại
được.
ĐD: Bảng phụ ghi tên các
nhân vật trong truyện.
-Bộ tranh minh hoạ
PP: Kể chuyện, quan sát.
GV kể lần 1 (không sử dụng tranh). HS lắng nghe.
GV đưa bảng phụ đã ghi tên các nhân vật có trong truyện lên
và giới thiệu tên các nhân vật.
GV kể lần 2 (vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ)
HS quan sát tranh + nghe.
Tranh1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa. Chị Hà làm
trọng tài. Các bạn của Tôm Chíp nhảy qua hố cát thành công.
Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp. Cậu rụt rè, bối rối. Bị
các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào vị trí nhưng gần đến
điểm đệm nhảy thì đứng sựng lại.
Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ 2. Cậu nhìn thấy
một bé trai đang lăn trên bờ mương nên cậu lao đến, vọt qua
kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước.
Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua con
mương rộng: thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm
Chíp.
Hoạt động 2: (22p)
HS kể chuyện + nêu ý
nghĩa câu chuyện.
MT: Dựa vào lời kể của cô
và tranh minh hoạ kể lại
được câu chuyện bằng lời
người kể và bằng lời của
Tôm Chíp.
Hiểu nội dung câu
chuyện.
ĐD:
PP: Kể chuyện, thảo luận.
a) 1 HS đọc yêu cầu 1.
- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ, suy
nghĩ cùng bạn bên cạnhkể lại nội dung từng đoạn câu chuyện
theo tranh.
-HS trong lớp xung phong kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
theo tranh. GV bổ sung, góp ý nhanh; cho điểm HS kể tốt.
b) 1 HS đọc yêu cầu 2, 3.
-GV nhắc HS - kể lại câu chuyện theo lời nhân vật các em cần
xưng “tôi”, kể theo cách nhìn, cách kể của nhân vật.
-Từng cặp HS “nhập vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện;
trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến
thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện.
-HS thi kể chuyện. Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều
cùng các bạn trao đổi, đối thoại. Cả lớp và GV nhận xét, tính
điểm, cuối cùng bình chọn người thực hiện bài tập KC nhập
vai đúng và hay nhất, người hiểu truyện, trả lới các câu hỏi
đúng nhất.
Củng cố, dặn dò:
(2p)
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị cho người
thân; chuẩn bị tiết KC tuần 33
Luyện Tiếng Việt: LUYỆN DẤU CÂU.
Các hoạt động Cách tiến hành
Hoạt động 1: (5p)
Ôn lại kiến thức cũ
-GV yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
-HS tìm ví dụ.
-GV nhận xét , ghi điểm.
Hoạt động 2: (7p)
Nhận xét bài làm của HS
MT: Giúp HS nhận biết được
những điểm mình còn sai
trong bài để rút kinh nghiệm.
ĐD: SGK .
PP: Hỏi đáp, động não.
-GV nhận xét bài làm của HS ở tiết trước, nhắc nhở các
em những điều cần lưu ý. Ví dụ:
Các em hay nhầm lẫn tác dụng của dấu phẩy giữa các bộ
phận cùng chức vụ trong câu và ngăn cách các vế câu
trong câu ghép. Chẳng hạn: Ở tiết LTVC tuần 31, bài tập 1
nhiều em còn làm nhầm lẫn.
Hoạt động 3: (26p)
Thực hành
MT: Củng cố lại kiến thức về
tác dụng của dấu phẩy. Biết
điền dấu phẩy thích hợp trong
câu; biết đặt câu có dấu phẩy.
Biết làm thêm một số bài tập
nâng cao.
ĐD:BVT, một số bài tập
ngoài scáh giáo khoa.
PP: Động não, thực hành
a) Những HS chưa hoàn thành bài hoặc làm bài chưa đạt
thì tiếp tục làm.
GV theo dõi, sửa chữa, chấm điểm.
b) Bài tập ra thêm cho HS khá, giỏi:
1. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu văn của
đoạn văn sau:
Trường mới xây trên nền ngôi trường lợp lá cũ. Nhìn từ
xa những mảng tường vàng ngói đỏ như những cánh hoa
lấp ló trong cây. Em bước vào lớp vừa thấy bỡ ngỡ vừa
thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh bàn ghế
gỗ xoan đào nổi vân như lụa Cả đến chiếc thước kẻ chiếc
bút chì sao cũng đáng yêu đến thế.
2. Trong đoạn văn sau có 4 dấu phẩy đặt sai vị trí.Chép lại
đoạn văn sau khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai.
Nhà tôi, ở cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao,
nhìn xuống,hồ như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long
lanh. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn
vào đền Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló, bên gốc đa già, rễ lá
xum xuê. Xa một chút, là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính,
xây trên gò đất cỏ mọc um tùm.
3. Đặy câu:
a)Câu có dấu phẩy ở bộ phận chủ ngữ.
b)Câu có dấu ở bộ phận vị ngữ.
c)Câu có dấu phẩy ở giữa trạng ngữ và cụm chủ vị.
d)Câu có dấu phẩy ở giữa hai vế của câu ghép.
-HS làm bài, 3 HS làm bài tập 2 trên phiếu.
-HS trình bày kết quả, lớp nhận xét, thống nhất với cách
chọn từ ở BT1. 3 HS làm bài trên phiếu trình bày, lớp nhận
xét.
Củng cố, dặn dò: (3p)
-GV nhận xét tiết học.
-Nhắc những HS về nhà ôn lại bài; chuẩn bị bài cho tiết
sau.
Luyện toán: LUYỆN TẬP.
Các hoạt động Cách tiến hành
Hoạt động 1: (5p)
Bài cũ
-GV chấm điểm ở VBT.
-GV nhận xét bài làm của HS.
-Cho vài HS nhắc lại tính chất của phép cộng , phép trừ.
Hoạt động 2: (15p)
Hướng dẫn HS làm bài ở
VBT
MT: Củng cố kiến thức về
tìm tỉ số phần trăm của 2 số;
thực hiện các phép tính cộng
trừ các số phần trăm.
Giải bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm.
ĐD: VBT, bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-HS làm bài ở VBT của bài Luyện tập (98-99).
GV lưu ý bài 3: Một HS đọc đề bài toán, nêu tóm tắt. GV
yêu cầu HS thảo luận để nêu cách giải. GV nhận xét và
chốt lại cách giải như bài 3 của tiết sáng.
-HS làm bài.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
-HS làm bài trên bảng nhóm lần lượt trình bày kết quả.
-HS nhận xét bài làm của bạn.
-GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
-GV chấm bài một số em.
Hoạt động 3: (12p)
Bài tập nâng cao dành cho
HS khá giỏi.
MT: Nhằm phát huy tính sáng
tạo, ham mê học toán cho các
em.
ĐD: Chuẩn bị một số bài tập.
PP: Động não, thực hành.
-GV giao nhiệm vụ: Em nào chưa hoàn thành bài ở VBT
hoặc làm bài chưa đúng thì chữa bài.Em nào đã hoàn thành
bài thì làm một số bài tập sau.
-GV ghi đề bài lên bảng:
1. Tính:
a)
7
3
:
5
4
b)
5
3
:
5
3
3
c) 470,04 : 12 d) 18 : 14,4
2. Tìm y:
y x 7,25 = 72,50
470,04 : y = 24
3. Tính diện tích một tấm bảng hình chữ nhật là 3,575m
2
,
chiều rộng của tấm bảng là 130cm. Người ta muốn nẹp
xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm. Hỏi khung
nhôm đó dài bao nhiêu mét?
-HS làm bài, GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu.
-Gọi vài HS nêu kết quả bài làm, HS nhận xét bài làm của
bạn.
-GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS. Bài nào nhiều em
làm sai thì GV chữa.
Củng cố, dặn dò: (4p) -GV nhận xét tiết học.
-Về nhà ôn lại phép cộng phép, phép trừ.
-Xem trước tính chất của phép nhân, phép chia.
Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2008.
Kĩ thuật: Lắp rô - bốt ( tiết 3 )
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cho tiết học của HS.
GV nhận xét.
Giới thiệu bài: (1p) -GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
Hoạt động 1: (24p)
HS thực hành rô - bốt.
MT: Chọn đúng và đủ các chi
tiết để lắp rô bốt.
Lắp từng bộ phận và lắp ráp
rô - bốt đúng kĩ thuật, đúng quy
trình.
Rèn luyện tính cẩn thận khi
tao tác lắp, tháo các chi tiết của
rô - bốt.
ĐD: Bộ đồ dùng kĩ thuật Lớp
5.
PP: Quan sát, động não, thực
hành.
a)Chọn chi tiết
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo bảng trong SGK và
xếp từng loại vào nắp hộp.
-GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b)Lắp từng bộ phận
-Trước khi HS thực hành, GV cần:
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp
nắm vững quy trình lắp rô - bốt.
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng
bước lắp trong SGK.
-Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV
nhắc HS cần lưu ý một số điểm sau:
+ Lắp chân rô - bốt là một chi tiết khó lắp, vì vậy khi lắp
cần chú ý vị trí trên, dưới của thân chữ U dài. Khi lắp
chân vào tấm nhỏ hoặc lắp thanh đỡ thân rô - bốt cần lắp
các ốc vít ở phía trên trước, phía ngoài sau.
+ Lắp tay rô - bốt phải quan sát kĩ hình 5a(SGK) và chú
ý lắp 2 tay đối nhau.
+ Lắp đầu rô-bốt cần chú ý vị trí thân chữ U ngắn và
thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc với nhau
-GV cần theo dõi và uốn nắn kịp thời những nhóm lắp
sai hoặc còn lúng túng.
Hoạt động 2: (24p)
Đánh giá sản phẩm.
MT: HS biết đánh giá sản
phẩm của bạn đạt hay chưa đạt
ĐD: Bản tiêu chuẩn đánh giá
sản phẩm.
PP: Quan sát, nhận xét, đánh
giá.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục
III (SGK).
-Cử một nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá
sản phẩm của bạn.
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS (cách đánh giá
như các bài trên)
-GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vị trí các
ngăn trong hộp.
Nhận xét, dặn dò: (2p)
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học
tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt.
-GV nhắc HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép
để học bài sau.
Thứ năm ngày 24 tháng 4 năm 2008.
Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH.
Củng cố, dặn dò:(2p) -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài sau và làm bài ở vở bài tập.
4cm
O
4cm 4cm
Luyện từ và câu: ÔN TẬP DẤU CÂU(Dấu hai chấm).
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) -3 HS lần lượt đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra
chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng
trong đoạn văn.
-GV nhận xét + cho điểm
Hoạt động 1: (12p)
Hướng dẫn HS làm BT1
MT: Củng cố kiến thức
về dấu hai chấm. Nắm
được tác dụng của dấu
hai chấm.
ĐD: Bảng phụ viết nội
dung cần ghi nhớ của
dấu hai chấm.
PP: Động não, thực
hành.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1, cả lớp đọc htầm.
-GV đưa bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu hai
chấm. HS đọc trên bảng phụ.
-HS nào làm sai thì chữa lại kết quả đúng.
-HS suy nghĩ làm bài.
-Một số HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
a/ Một chú công an vỗ vai em:
-Cháu quả là một chàng gác rừng dũng cảm!
Tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm đặt ở cuối câu để
dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b/Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học.
Tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận
câu đứng sau nó giải thích cho bộ phận đứng trước.
-HS chép lời giả đúng vào vở.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm
BT2.
MT: Củng cố cho HS kĩ
năng sử dụng dấu hai
chấm. .
ĐD: VBT, một tờ giấy
viết lời giải BT2.
PP: Động não, thực
hành.
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2, lớp theo dõi trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-HS thảo luận cùng bạn để điền dấu hai chấm vào vị trí đúng.
-HS trình bày kết quả, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
a/ Thằng giặc cuống cả hai chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết.
b/Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn cầu xin: “Bay đi, diều
ơi! Bay đi!”
c/Từ đèo Ngang nhìn về hướng nam ta bắt gặp một phong cảnh
thiên nhiên thật là kì vĩ: phía tây là
Hoạt động 3: (10p)
Hướng dẫn HS làm
BT3.
MT: HS nhận biết được
cách dùng dấu hai chấm
đúng
ĐD: VBT, phiếu bài tập.
PP: Động não, thảo luận,
thực hành.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, lớp đọc thầm.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-HS làm bài vào VBT, GV theo dõi, giúp đỡ.
-GV dán lên bảng hai tờ phiếu. 2 HS lên bảng lớp thi làm.
-HS trình bày kết quả bài làm, lớp nhận xét.
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm?
Cho vài HS nêu lại.
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu hai chấm.
Thứ sáu ngày 18 tháng 4 năm 2008
Tập làm văn: KIỂM TRA VIẾT (tả cảnh).
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (3p) -GV cho HS chơi trò chơi: Văn minh lịch sự
Bài mới:
Giới thiệu bài:(1p)
Tuần trước, mỗi em đã chọn một đề và lập dàn ý cho đề
bài đó. Trong tiết học hôm nay, dựa vào dàn bài đã lập các
em viết bài văn hoàn chỉnh.
Hoạt động 1: (4p)
Hướng dẫn .
MT: .
ĐD: Bảng lớp ghi 4 đề văn.
-Một số tranh ảnh gắn với
cảnh được gợi ý từ 4 đề.
-Bút dạ và giấy khổ to cho
HS lập 4 dàn ý.
PP: Động não, thực hành.
-Ch 1 HS đọc 4 đề bài trong SGK.
-GV lưu ý HS: Các em có thể dựa vào dàn ý đã lập để viết
bài văn hoàn chỉnh. Các em cũng có thể viết lại bài cho
một đề khác.
-HS xem lại dàn ý.
Hoạt động 2: (31p)
Chữa bài
MT: HS viết được bài văn
hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng,
đủ ý; thể hiện được những
quan sát riêng; dùng từ đặt
câu
ĐD: Giấy kiểm tra.
PP: Thực hành.
-HS làm bài.
-GV theo dõi việc các em làm bài.
-GV thui bài khi hết giờ.
Củng cố, dặn dò: (3p) -GV nhận xét tiết học.
-Dặn những HS về nhà ôn trước bài Ôn tập về tả người để
chon đề bài, quan sát trước đối tượng các em cần quan sát.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét