Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty bánh kẹo hải châu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty bánh kẹo hải châu": http://123doc.vn/document/1042846-cong-tac-ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-cua-cong-ty-banh-keo-hai-chau.htm


Chuyên đề thực tập
Chơng 1
Giới thiệu khái quát về Công ty bánh kẹo Hải Châu.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo
Hải Châu.
Đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và Thợng Hải (Trung Quốc)
ngày 02/09/1965 Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu đợc thành lập. Theo Quyết
định số 1335NN - TCCB/QĐ ngày 24/10/1994 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp
và Công nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) về việc đổi tên thành Công ty
bánh kẹo Hải Châu. Tên giao dịch quyết tế là HAI CHAU CONFECTIONERRY,
trụ sở đặt tại số 5B - phố Mạc Thị Bởi - quận Hai Bà Trng Hà Nội.
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển trong những điều kiện, hoàn
cảnh khác nhau từ thời kỳ chiến tranh đến thời kỳ hòa bình lập lại, từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng Hải Châu
từng bớc khẳng định mình bằng chính năng lực của mình qua các thời kỳ phát
triển.
Thời kỳ đầu thành lập 1965 - 1975: Đây là thời kỳ đất nớc chống chiến
tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất
phục vụ dân sinh và quốc phòng.
Năm 1972 Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu tách phân xởng sản xuất kẹo
sang Nhà máy Miến Tơng Mai và sau này thành lập Nhà máy Bánh kẹo Hải
Hà (nay là Công ty bánh kẹo Hải Hà).
Mặc dù trang thiết bị ban đầu còn lạc hậu, lao động thủ công là chủ yếu
song đây là cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu tạo điều kiện cho sự đi lên của
nhà máy sau này.
Số công nhân viên bình quân: 850 ngời/ năm.
Thời kỳ 1975-1986, thời kỳ khôi phục năng lực sản xuất sau chiến tranh
và đi vào hoạt động sản xuất bình thờng.
Số công nhân viên bình quân: 1250 ngời/ năm.
Thời kỳ 1986 - 1990: Thời kỳ thích ứng với cơ chế kinh tế mới. Cùng với
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
5
Chuyên đề thực tập
cả nớc nhà máy bắt đầu chuyển sang kinh doanh tự bù đắp chi phí, không có
sự bao cấp của Nhà nớc. Sản phẩm của nhà máy ngày càng chịu sự cạnh tranh
của thị trờng trong khi công nghệ cha kịp cải tiến. Đây là thời kỳ khó khăn
nhất của nhà máy.
Số công nhân viên bình quân: 950 ngời/ năm.
Thời kỳ 1991-1995: Thời kỳ đầu t chiều sâu, mở rộng thị trờng. Nhà máy
thực hiện lại việc sắp xếp theo chủ trơng mới, hớng vào mục tiêu đẩy mạnh
sản xuất các mặt hàng truyền thống. Đầu t mua sắp thêm một số máy móc
thiết bị hiện đại của Đài Loan, CHLB Đức.
Đây là những dây chuyền hiện đại nhất cho ra các sản phẩm cao cấp nhất
rong ngành bánh kẹo Việt Nam.
Số công nhân viên bình quân 705 ngời/ năm.
Từ năm 1996 đến nay: Công ty tiếp tục đầu t thêm máy móc thiết bị hiện
đại để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó mà công ty mở
rộng đợc thị trờng trong nớc và quốc tế.
Số cán bộ công nhân viên bình quân 705 ngời/ năm.
Suốt chặng đờng dài phát triển công ty đã đạt đợc nhiều thành tích đáng
tự hào.
- Năm 1973, Huân chơng kháng chiến hạng hai.
- Năm 1979, 1980, 1981. Huân chơng lao động hạng ba.
- Năm 1994, tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ đơn vị lao động
xuất sắc nhất.
- Năm 1996 huân chơng chiến công hạng ba.
- Năm 1997, huân chơng lao động hạng ba.
Cho đến nay, vợt qua bao thăng trầm của nền kinh tế, với những khó
khăn về vốn, về thị trờng và những cơn lốc của hàng ngoại nhập. Công ty
Bánh kẹo Hải Châu đã trở thành một doanh nghiệp nhà nớc có uy tín, có chỗ
đứng vững trên thơng trờng. Sản phẩm của công ty liên tục đạt danh hiệu
Hàng Việt Nam chất lợng cao đợc tổ chức hàng năm.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
6
Chuyên đề thực tập
1.2. Các nguồn lực của Công ty Bánh kẹo Hải Châu.
1.2.1. Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
a. Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn.
Vốn kinh doanh là một trong năm yếu tố quyết định năng lực sản xuất
kinh doanh của công ty, là vấn đề không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Biểu 1: Bảng tổng hợp vốn kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu
qua 2 năm.
Đơn vị: Triệu đồng.
Nội dung
Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch (+/-)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng số vốn SXKD 44369 100 44684 100 + 315 +0,71
+ VCĐ 23098 52,06 23235 52 +137 +0,59
+ VLĐ 21271 47,94 21449 48 +178 +0,83
Theo nguồn hình thành
- Vốn chủ sở hữu 22500 50,71 24000 53,71 +1500 +6,7
+ Ngân sách cấp 8000 18,03 8000 17,9 0 0
+ Tự bổ sung 14500 32,68 16000 35,81 +1500 +10,3
- Nợ phải trả 21869 49,29 20684 46,29 -1185 -5,41
+ Nợ ngắn hạn 13309 30 16469 36,86 +3160 +23,7
+ Nợ dài hạn 8560 19,29 4215 9,43 -4345 -50,7
Nguồn: Phòng kế toán của công ty.
Tơng ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định. Lợng vốn này thể hiện nhu cầu vốn th-
ờng xuyên của doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Tơng ứng với lợng vốn đó tùy
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp lại có nguồn hình thành khách nhau,
với quy mô thích hợp để tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
Căn cứ vào số liệu của biểu 01 chúng ta có thể đánh giá khái quát tình
hình tổ chức vốn sản xuất kinh doanh và nguồn hình thành vốn của công ty.
Năm 2001 tổng số vốn sản xuất kinh doanh của cylà 44,684 tỷ đồng so với
năm 2000 là 44,369 tỷ đồng. Nh vậy tổng số vốn sản xuất kinh doanh tăng
315 triệu đồng (44,684 - 44,369) với tỷ lệ tăng tơng ứng là 0,71%. Số vốn tăng
phản ánh quy mô vốn của doanh nghiệp đã tăng, việc tăng quy mô vốn do mức
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
7
Chuyên đề thực tập
tăng cả vốn cố định và vốn lu động.
Trong năm 2001. VCĐ của công ty là 23,235 tỷ đồng chiếm 52% vốn
sản xuất kinh doanh, đã tăng lên so với năm 2000 là 137 triệu đồng, tơng ứng
với tỷ lệ tăng 0,59%. Việc tăng VCĐ là do công ty đã chú trọng tới việc trang
bị thêm TSCĐ để nâng cao năng lực sản xuất và năng lực sản xuất và năng lực
quản lý. Cụ thể năm 2001 TSCĐ dùng cho nhà cửa, vật kiến trúc tăng 237,64
triệu đồng, tăng 4% chủ yếu là do công ty đầu t xây dựng chi nhánh ở miền
Nam và đầu t cho sửa chữa nhà kho. Việc đầu t đúng mức này là do công ty đã
quan tâm với việc mở rộng thị trờng, tăng khả năng tiêu thụ của công ty,
TSCĐ dùng trong sản xuất nh máy móc thiết bị tăng 353,662 triệu đồng tơng
ứng với tỷ lệ tăng là 0,8%, phơng tiện vận tải tăng 179,116 triệu đồng với tỷ lệ
tăng là 8,5%. Số tăng này công ty dành cho việc mua sắm máy móc thiết bị
nh động cơ điện ba pha, máy bơm, nâng cấp một số dây truyền sản xuất hay
phơng tiện vận tải.
Về VLĐ, năm 2001 tăng 178 triệu đồng so với năm 2000 tỷ lệ tăng là
0,83%. Việc tăng VLĐ này là do doanh nghiệp đã huy động đợc tiền nhàn rỗi
của công nhân viên làm tăng tiền mặt cho công ty, ngoài ra do có uy tín cao
trên thị trờng nên công ty đã tận dụng đợc uy tín của mình làm tăng nguồn
vốn, đẩy nhanh vòng quanh của VLĐ. Điều đó chứng tỏ rằng công ty có mối
quan hệ tốt với cả ngời mua và ngời bán.
Với cơ cấu vốn có sự thay đổi. Nh vậy nguồn hình thành của công ty
cũng có sự biến động. Đối với vốn CSH ta thấy năng lực tài chính của doanh
nghiệp năm 2001 là khá cao so với số tiền là 24 tỷ đồng chiếm 53,71% trong
tổng số vốn sản xuất kinh doanh. Hơn nữa số vốn số vốn này tăng so với năm
2000 là 1500 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 6,7%. Việc tăng vốn CSH chứng tỏ
việc sản xuất kinh doanh của công ty rất có hiệu quả. Bên cạnh đó, năm 2001
tổng số nợ phải trả của công ty là 20,684 tỷ đồng chiếm 46,29% tổng nguồn
vốn, giảm so với năm 2000 là 1185 triệu đồng với tỷ lệ giảm 5,41% (khoản
nợ phải trả này là những khoản ngắn hạn, phải trả ngời bán, ngời mua trả tiền
trớc, các khoản phải trả công nhân viên, nộp ngân sách, các khoản phải trả
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
8
Chuyên đề thực tập
khác). Trong đó nợ ngắn hạn trong năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3160
triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 23,7%. Đâylà những khoản mà công ty
chiếm dụng đợc trong quá trình kinh doanh cho nên công ty cần thận trọng
khi sử dụng nguồn vốn này. Bởi trong thời gian cho phép thì nguồn vốn trở
nên hữu dụng công ty chỉ có thể sử dụng vào mục đích tạm thời, đảm bảo
nguyên tắc hoàn trả theo phát luật. Nợ dài hạn năm 2001 là 8560 giảm đáng
kể trong năm 2001 mức giảm là 4345 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là
50,7%.
Do đặc điểm của sản xuất nên công ty luôn cần một số lợng làm vốn lu
động, thờng chiếm hơn 70% tổng vốn kinh doanh của công ty. Nhìn trên bảng
ta thấy lợng vốn lu động có xu hớng tăng lên. Điều này thể hiện công ty đang
có sự mở rộng về quy mô sản xuất.
Mặc dù chi hàng năm công ty đợc Nhà nớc cấp bổ sung vốn lu động song
với số lợng ít nên cha đáp ứng đợc tính hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Do vậy, công ty phải đi vay thêm ngân hàng để tăng thêm nguồn vốn của
mình.
Biểu 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2000 2001
Hiệu quả sử dụng VCĐ Tr. đồng 0,12 0,9
Hiệu quả sử dụng TSCĐ Tr. đồng 0,32 0,25
Tốc đô luân chuyển VCĐ Vòng 8,3 10,6
Số ngày 1 vòng luân chuyển Ngày 43,3 33,9
Nguồn: Số liệu hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Trên bảng ta thấy tình hình sử dụng vốn là tốt, số vòng quay của vốn cao.
Vì do tình hình thị trờng không có sự biến động không gây ảnh hởng đến hiện
kế hoạch của công ty. Bộ máy quản lý hoạt động tốt phát huy đợc hết khả
năng của mình.
Vậy để tăng thêm hiệu quả sử dụng vốn, hoàn thành mục tiêu kế hoạch
đề ra và đảm bảo tốc độ tăng trởng công ty đang hoàn thiện toàn bộ máy tổ
chức, dự báo sự biến động của môi trờng kinh doanh nhằm hạn chế tối đa, rủi
ro và nguy cơ bất ngờ có thể xảy ra.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
9
Chuyên đề thực tập
b. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Với đặc điểm của công ty sản xuất bánh kẹo là chủ yếu vì vậy nguyên
liệu, thành phần chính để tạo nên sản phẩm rất đa dạng và phức tạp. Vật liệu
của công ty vừa phải nhập khẩu vừa mua trong nớc. Các loại vật liệu phải nhập
khẩu nh bột mỳ, bao bì, bao gói sản phẩm
c. Đặc điẻm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hiện nay công ty có 3 phân xởng sản xuất chính là phân xởng bột canh,
phân xởng bánh và phân xởng kẹo.
Phân xởng bột canh là phân xởng với 2 dây chuyền sản xuất bột canh
thờng và bột canh Iot có đặc điểm sản xuất chủ yếu bằng thủ công máy móc
thô sử dụng, nhng hiệu quả đem lại khá cao.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của phân xởng bột can.
- Bột canh Iot.
- Bột canh thờng.
Phân xởng bánh: Có đặc điểm sản xuất tự động, chỉ ở công đoạn cuối
(bao gói) là bằng thủ công đó là 2 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp và bánh
kem xốp phủ sôcôla.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
10
Nhập muối tinh
Nhập muối tinh
Bột Iot
Bột Iot
Trộn phụ gia
Trộn phụ gia
Bột gói đóng hộp
Bột gói đóng hộp
Giang muối
Giang muối
Xay nghiền
Xay nghiền
Sàng lọc
Sàng lọc
Trộn phụ
gia
Trộn phụ
gia
Bao gói +
đóng gói
Bao gói +
đóng gói
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2: quy trình công nghệ của phân xởng bánh.
Phân xởng kẹo là phân xởng thay đổi hoàn toàn về máy móc thiết bị
sản xuất, trớc đây sản xuất chủ yếu bằng thủ công. Cuối năm 1996 công ty
nhập 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm của Cộng hòa Liên Bang
Đức. Đây là 2 dòng truyền hiện đại có công suất cao.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
11
Trộn bột mỳ
Trộn bột mỳ
Trộn bột n#ớc
bánh
Trộn bột n#ớc
bánh
Phiết kem
Phiết kem
Làm lạnh
Làm lạnh
Chọn cốt
Chọn cốt
Bao gói
Bao gói
Bánh vụn
Bánh vụn
Trộn NL phụ
Trộn NL phụ
Bao phủ
Bao phủ
Đun mỡ
Đun mỡ
Trộn NVL phụ
Trộn NVL phụ
Giữ nhiệt
Giữ nhiệt
Làm lạnh
Làm lạnh
Bán thành phẩm
Bán thành phẩm
Định hình cắt
Định hình cắt
Bao gói
Bao gói
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất của phân xởng kẹo.
1.2.2. Lao động và cơ cấu tổ chức của công ty.
a. Đặcđiểm về lao động.
Lực lợng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành đạt hay thất bại
của một doanh nghiệp. Công ty bánh kẹo Hải Châu có lực lợng lao động dồi
dào, ổn định và có xu hớng tăng trong một số năm gần đây. Lực lợng lao động
của công ty đợc chia làm 2 bộ phận là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Lao động trực tiếp chiếm phần lớn, khoảng 87%-88% so với tổng lao động
của toàn công ty. Số lao động này tập trung chủ yếu ở 4 phân xởng sản xuất
chính và phân xởng sản xuất phụ trợ.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
12
Nhân kẹo
Nhân kẹo
Phối trộn NL
Phối trộn NL
Nấu kẹo
Nấu kẹo
Bàn làm nguội
Bàn làm nguội
Quấn kẹo
Quấn kẹo
Định nhiệt
Định nhiệt
Vuốt lăn côn
Vuốt lăn côn
Vuốt dây kẹo
Vuốt dây kẹo
Trộn NL
Trộn NL
Nấu kẹo
Nấu kẹo
Nhân + h#ơng liệu
Nhân + h#ơng liệu
Nhào bột
Nhào bột
Vuốt thô dây kẹo
Vuốt thô dây kẹo
Dập viên kẹo
Dập viên kẹo
Cắt vỡ gói kẹo
Cắt vỡ gói kẹo
Bao gói
Bao gói
Làm nguội
Làm nguội
Bao gói
Bao gói
Chuyên đề thực tập
Năm 2001 tổng lao động của công ty là 905 ngời, trong đó:
+ Lao động trực tiếp 796 ngời.
+ Lao động gián tiếp 109 ngời.
(Trong đó nhân viên quản lý: 40 ngời).
Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 12-13% so với lực lợng lao động toàn
công ty. Trong số đó, số lợng nhân viên quản lý thờng chiếm từ 4-5% so với
tổng số lao động của toàn công ty, tỷ lệ này có xu hớng giảm xuống. Lao
động gián tiếp của công ty bao gồm ban giám đốc, phòng - ban chức năng, đội
ngũ nhân viên phục vụ. Lực lợng lao động này của công ty có trình độ chuyên
môn cao, mọi ngời đều có trình độ từ cao đẳng trở lên.
Lao động gián tiếp bao gồm lao động công nhân và lực lợng lao động
công nhân kỹ thuật. Tỷ lệ lao động nữ trực tiếp chiếm từ 70-73%. Tỷ lệ này t-
ơng đối cao nhng phù hợp với sản xuất bánh kẹo ở các khâu bao gói thủ công,
công nhân thờng chịu khó, khéo tay và cần cù. Tuy nhiên công nhân nữ cũng
có những mặt hạn chế, thai sản, nuôi con ốm làm ảnh hởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Nói chung Công ty bánh kẹo Hải Châu có
lực lợng lao động.
Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty qua một số năm từ 1999-
2001
Đơn vị: Ngời
Năm Năm 1999 2000 2001
SL (ngời) Tỷ trọng % SL (ngời) Tỷ trọng % SL (ngời) Tỷ trọng %
Tổng số CNV 639 100 745 100 848 100
Công nhân SXTT 477 74,7 609 81,7 0 82,5
Công nhân SXGT 162 25,3 136 18,25 130 15,3
Nhân viên quản lý 105 16,4 86 11,5 80 9,4
Nhân viên phục vụ 37 8,9 50 6,7 48 5,6
Nguồn: Số liệu phòng tổ chức lao động của công ty.
Biểu 4: Trình độ tay nghề của công nhân.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
13
Chuyên đề thực tập
Loại hình
Tổng
số
Bậc thợ
Bình quân Từ 1-3 Từ 4-5 Bậc 6 Bậc 7
Cơ khí 78 4,7 17 49 10 2
Điện 6 5,2 1 2 2 1
Công nghệ thực phẩm 386 4,7 46 247 73
Tổng cộng 470 4,71
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật của công ty.
Khá mạnh, cả lực lợng lao động gián tiếp và trực tiếp. Nếu lực lợng tốt sẽ
nâng cao đợc hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất
sản phẩm đa ra sản phẩm mới ra thị trờng.
b. Đặc điểm về cơ cấutổ chức bộ máy của công ty.
Hiện nay Công ty bánh kẹo Hải Châu tổ chức mô hình quản lý theo ph-
ơng pháp kết hợp giữa trực tuyến và chức năng. Do công ty sử dụng cả 2 hình
thức quản lý kết hợp nên thể hiện đợc cả tỉnh tập trung hóa và phi tập trung
hóa, tận dụng đợc u điểm cũng nh hạn chế đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp
quản lý này. Bộ máy quản lý của công ty gồm có: 1 giám đốc, 2 phó giám
đóc, một kế toán trởng, 5 phòng và 2 ban. Chức năng và nhiệm vụ đợc xác
định nh sau:
* Ban giám đốc, phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể sau:
+ Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng
+ Công tác kế hoạch vật t và tiêu thụ.
+ Công tác tài chính thống kê kế toán.
+ Tiến bộ kỹ thuật và đầu t xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: giúp việc cho giám đốc các công tác về
kỹ thuật, công tác nâng cao bồi dỡng trình độ công nhân, công tác BHLĐ,
điều hành kế hoạch tác nghiệp của các phân xởng.
- Phó giám đốc kinh doanh, giúp việc cho giám đốc các công tác về kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và bảo vệ.
- Kế toán trởng: phụ trách vấn đề tài chính của công ty.
* Các phòng ban:
- Phòng tổ chức lao động: Tổ chức bộ máy điều độ tiến độ sản xuất, tổ
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét