Mặc dù đã đạt được nhiều th nh tích nhà ư vậy nhưng không phải l khôngà
có những khó khăn như thiếu giáo viên về tin học, thiếu giáo viên có trình
độ giảng dạy về tin học, đội ngũ l m công tác quà ản lý có trình độ tin học
chưa cao nên dễ dẫn đến những sai sót trong công tác quản lý v à đưa ra
được các thông tin về sinh viên, báo cáo về tình hình học tập của sinh viên
hay sửa chữa điểm còn mất nhiều thời gian.
Chính vì nhứng lý do trên m em cho rà ằng cần thiêt kế một hệ thống mới
cho công tác quản lý sinh viên.
Mục đích của việc thiết kế hệ thống mới l dà ễ d ng sà ử dụng, nhanh chóng
đưa ra được các thông tin về sinh viên một cách thuận tiện nhất v à đạt
hiệu quả cao nhất. Để đạt được các yêu cầu trên hệ thống mới cần đạt
được các công việc sau.
-Tạo điều kiện thuận lợi đối với các công tác chỉnh sửa huỷ bỏ và lưu
trữ hồ sơ sinh viên trong trường.
- Việc truy cập đến một đối tượng theo một tiêu thức nào đó được
nhanh chóng dễ dàng
-Việc xem xét, thống kê sinh viên theo một tiêu thức n o à đó có thể
thực hiện bất kỳ lúc n o cà ần đến, trong một khoảng thời gian rất ngắn có
thể nắm bắt được các thông tin cần thiết.
-Quá trình tạo ra các báo cáo để đáp ứng nhu cầu của lãnh đạo cũng
như đáp ứng nhu cầu của các khoa, sinh viên trong quá trình học tập một
cách kịp thời, chính xác đầy đủ và tiết kiệm thời gian.
-Chương trình phải dễ sử dụng, tránh dư thừa dữ liệu nhưng phải
đảm bảo đầy đủ thông tin, đảm bảo được tính bí mật của thông tin (nghĩa
l xác à định ai l ngà ười được phép sử dụng chương trình các thông tin
được phân phát cho những đối thượng n o.à
II- Các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin
5
1.Đánh giá yêu cầu phát triển HTTT.
Một dự án phát triển hệ thống không tự động tiến hành ngay khi có bản
yêu cầu. Vì loại dự án này đòi hỏi đầu tư không chỉ tiền bạc, thời gian mà cả
nguồn nhân lực, do đó quyết định vấn đề này phải được thực hiện sau một
cuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi. Sự phân tích
này được gọi là đành giá hay thẩm định yêu cầu hay còn được gọi là nghiên
cứu khả thi và cơ hội.Bao gồm các công đoạn sau: Lập kế hoạch, làm rõ yêu
cầu, đánh giá khả năng thực thi, chuẩn bị và trình bày báo cáo.
1.1.Lập kế hoạch.
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải được lập kế
hoạch cẩn thận.Lập kế hoạch của giai đoạn thẩm định dự án là làm quen với
hệ thống đang xét, xác định thông tin cần thu thập cũng như nguồn và
phương pháp thu thập. Số lượng và sự đa dạng của nguồn thông tin phụ
thuộc vào kích thước và độ phức tạp của hệ thống nghiên cứu.
1.2.Làm rõ yêu cầu.
Làm rõ yêu cầu là làm cho phân tích viên hiểu đúng yêu cầu của người
yêu cầu. Xác định chính xác đối tượng yêu cầu, thu thập những yếu tố cơ
bản của môi trường hệ thống và xác định khung cảnh nghiên cứu. Làm sáng
tỏ yêu cầu được thực hiện chủ yếu qua các cuộc gặp gỡ với những người yêu
cầu sau đó là với những người quản lý chính mà bộ phận của họ bị tác động.
Phân tích viên phải tổng hợp thông tin dưới ánh sáng của những vần đề đã
được xác định và những nguyên nhân có thể nhất, chuẩn bị một bức tranh
khái quát về giải pháp để tiến hành đánh giá khả năng thực thi của dự án.
1.3.Đánh giá khả thi.
Đánh giá khả năng thức thi của một dự án là tìm xem có những yếu tố nào
ngăn cản nhà phân tích thực hiện, cài đặt một cách thành công giải pháp đã
đề ra hay không. Những vấn đề chính về khả năng thực thi là: khả thi về tổ
chức, khả thi về tài chính, khả thi về thời hạn và khả thi về kỹ thuật.
Khả thi về tổ chức: Đánh giá tình khả thi về tổ chức đòi hỏi phải có sự hoà
hợp giữa giải pháp dự kiến với môi trường tổ chức.
Khả thi kỹ thuật: Tính khả thi kỹ thuật được đánh giá bằng cách so sánh
công nghệ hiện có hoặc có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệ
thống đề xuất.
Khả thi tài chính: Khả thi tài chính là xác định xem lợi ích hữu hình chờ
đợi có lớn hơn tổng các chi phí bỏ ra hay không.
Khả thi về mặt thời gian: Xem có khả năng hoàn thành đúng hạn không.
1.4.Chuẩn bị và trình bày báo cáo.
Báo cáo cho phép các nhà quyết định cho phép dự án tiếp tục hay dừng
lại. Báo cáo phải cung cấp một bức tranh sáng sửa và đầy đủ về tình hình,
khuyết nghị những hành động tiếp theo.Báo cáo thường được trình bày để
6
các nhà quyết định có thể yêu cầu làm rõ hơn các vấn đề, sau đó là quyết
định tiếp tục hay loại bỏ dự án.
2.Phân tích nghiệp vụ.
Mục đích của giai đoạn này là đưa ra phân tích logic về hệ thống hiện
thời, rút ra từ đó các yêu cầu không tường minh của nghiệp vụ, điều hiển
nhiên phải tính đến trong thiết kế hệ thống mới. Mục đích của giai đoạn này
còn là để đưa vào trong yêu cầu nghiệp vụ mọi tiên nghi phụ mà người sử
dụng xác định rằng chưa có trong hệ thông hiện tại. Các công đoạn trong
giai đoạn này bao gồm: sơ đồ chức năng phân cấp, sơ đồ dòng dữ liệu, mô
hình quan hệ thực thể, mô hình quan hệ.
2.1. Phân tích chức năng nghiệp vụ.
Một trong những vấn đề khó khăn nhất mà các nhà phân tích gặp phải là
việc xác định đùng những yêu cầu logic đăng sau hiện thực vật lý của hệ
thống hiện thời. Để làm cho nhiệm vụ này dễ dàng hơn, phương pháp luận
bắt buộc tiến hành phân rã một cách có thứ bậc các chức năng nghiệp vụ bên
trong lĩnh vực nghiên cứu(sơ đồ chức năng nghiệp vụ). Việc nhấn mạnh vào
chức năng hơnvào tiến trình gây khó khăn cho nhà phân tích làm chệch
hướng ghi nhận cách thức các tiến trình được thực hiện về mặt vật lý. í
tưởng này được chuyển tiếp sang hoạt động mô hình tiếp theo, vì các chức
năng của IFD trở thành các tiến trình của sơ đồ dòng dữ liệu DFD. Hai mô
hình IFD và DFD kiểm tra chéo lẫn nhau và đước lặp đi lặp lại cho đền khi
đạt tới một mô hình các yêu cầu chức năng thoả đáng đơn giản và thẩm
mỹ.Một khía cạnh quan trọng khác của việc dùng sơ đồ chức năng nghiệp vụ
BFD làm công cụ lập mô hình đầu tiên là ở chỗ nhà phân tích thường có thể
xác định toàn bộ chức năng tích hợp rồi tiến hành khảo sát, phân tích và thiết
kế một chức năng này một cách tách biệt đối với các chức năng khác.
2.2. Phân tích các yêu cầu thông tin nghiệp vụ.
Để xem xét chi tiết các yêu cầu thông tin của hệ thống, cần dùng thêm hai
mô hình nữa là mô hình dữ liệu và mô hình quan hệ. Mô hình dữ liệu cơ bản
là mô hình quan hệ-thuộc tính-thức thể đạt được thông qua cách tiếp cận từ
trên xuống dưới. Mô hình quan hệ được xây dựng từ những thuộc tính xác
định trong mô hình trước và được chuyển qua quá trình chuẩn hoá . Hai mô
hình này được dùng để kiểm tra chéo lẫn nhau nhưng chúng cũng được tích
hợp với các mô hinhf chức năng mà trong đó các kiểu thực thể trong bản
cuối cùng của sơ đồ dòng dữ liệu.
Bốn mô hình trên chưa đủ tư liệu cho đặc tả yêu cầu, cần phải có giải thích
thêm, các mục từ trong từ điển dữ liệu, các mô tả tiến trình mức thấp của
DFD, các thông tin nền tảngv.v…
3.Thiết kế hệ thống.
7
Trong khi giai đoạn phân tích nghiệp vụ thuần tuý xử lý cho quan điểm
logic về hệ thống và không liên quan tới cách thức có thể thoả mãn cho các
yêu cầu, thì giai đoạn thiết kế hệ thống lại bao gồm việc xem xét ngay lập
tức các khả năng cài đặt các yêu cầu nghiệp vụ này bằng cách sử dụng máy
tính. Quá trình thiết kế sử dụng tất cả các phần của đặc tả yêu cầu được xây
dựng trong quá trình phân tích làm đầu vào chính. Quá trình này bao gồm
các phần sau: sơ đồ chức năng nghiệp vụ, sơ đồ dòng dữ liệu, mô hình thực
thể, mô hình quan hệ. Các tài liệu trợ giúp gồm: các mô tả tiến trình, biểu đồ
các yêu cầu vật lý, từ điển dữ liệu.
3.1.Xác định hệ thống máy tính.
Đây là công đoạn đầu tiên của các tiến trình thiết kế và nó dùng sơ đồ
dòng dữ liệu nghiệp vụ như đầu vào chính. Công cụ mô hình được dùng
trong tiến trình chính là một dạng DFD với tên là sơ đồ dòng dữ liệu hệ
thống và nó được xây dựng bằng cách chia các quá trình logic của DFD
nghiệp vụ thành các tiến trình vật lý, một số trong chúng được thực hiện
bằng máy tính và một số khác được thực hiện bởi con người. Đường đứt
quãng đi qua trung tâm của sơ đồ phân tách các tiến trình máy tính ra khỏi
tiến trình thủ công. Tuy nhiên, cũng có dòng dữ liệu liên hệ giữa các tiến
trình máy tính và thủ công, và các dòng dữ liệu này biểu hiện cho các tài
liệu, các khuân dạng, các báo cáo hoặc các màn hình tạo ra giao diện giữa
người và máy của hệ thống.
3.2.Xác nhận cái vào, cái ra.
Khi người sử dụng đã nhất trí với một cách dùng máy tính cho một phần
của hệ thống, thì nhà thiết kế có khả năng xác định các khu vực của hệ thống
có thể thích hợp với cách tiếp cận làm bản mẫu. Các dự tuyển bản mẫu riêng
biệt được đánh dấu trên DFD hệ thống và các nhà thiết kế sẽ xây dựng bản
mẫu của mình dùng các chi tiết lấy từ các đặc tả yêu cầu, từ bản sao của tài
liệu hệ thống cũ. DFD hệ thống sẽ chỉ ra kho dữ liệu logic nào được sử dụng
bởi tiến trình đang được làm bản mẫu.
3.3. Phân tích việc sử dụng cơ sở dữ liệu.
Tiến trình này liên quan tới cách thức thực hiện thâm nhập dữ liệu trong
các tiến trình hệ thống tương ứng với mô hình dữ liệu logic được xây dựng
trong giai đoạn phân tích. Các tiến trình thâm nhập dữ liệu được ánh xạ lên
mô hình dữ liệu, chỉ ra các mẫu sử dụng dữ liệu chi tiết và cung cấp các tài
liệu gốc cho thiết kế vật lý hệ thống tệp cơ sở dữ liệu.
3.4. Phát triển hệ thống máy tính.
Đây là phần phức tạp nhất trong các tiến trình thiết kế được vẽ trên sơ đồ
và trên thực tế được caáu thành từ ba tiến trình con tách biệt. Các tiến trình
con này cùng cung cấp định nghĩa chi tiết về các chương trình máy tinh của
hệ thống.
8
3.4.1.Xác nhân chi tiết tiến trình máy tính.
Mục đích của tiến trình con này là để đảm bảo rằng không một khía cạnh
nào của hệ thống mới dự kiến bị bỏ sót. DFD là công cụ rất có ích cho phân
tích và thiết kế nhưng nó thiếu cơ chế tự kiểm tra toàn bộ. Để cho phép
kiểm tra tính đầy đủ của DFD ta kiểm tra từng kiểu thực thể từ mô hình dữ
liệu, và tạo ra một danh sách liên tiếp các sự kiện mà các hoạt động sẽ ảnh
hưởng tới nó.
3.4.2.áp dụng các kiểm soát cần thiết.
Tiến trình con náy bao gồm việc kiểm tra toàn bộ hệ thống được vẽ trong
DFD hệ thống và xác định những kiểm soát nào cần được áp dụng. Phương
pháp được sử dụng bao gồm việc kiểm tra các phần lộ ra của hệ thống như
được vẽ trong DFD hệ thống. Những tình huống và hoàn cảnh có thể gây ra
thiệt hại cho từng đầu ra cần được kiểm tra bằng cách lật ngược lại mô hình
DFD, khi xác định được từng yếu điểm trên mô hình cần phải có quyết định
kiểm soát và sẽ đưa vào trong đặc tả.
3.4.3.Gộp nhóm các thành phần của hệ thống máy tính.
Đến đây các tiến trình của hệ thống cần được xử lý trên máy tính đã được
xử lý như những hoạt động riêng biệt ta cần phối hợp chúng thành các hệ
thống con, các bộ chương trình, các modul. Công cụ chính được dùng trong
việc gộp nhóm các thành phần của may tính có tên là sơ đồ dòng dữ liệu
máy tính. Nó hoàn toàn là một DFD vật lý, tương phản với DFD nghiệp vụ
logic.
3.5.Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý.
Đây là mô tả cho tiến trình mà theo đó nhà thiết kế tệp/cơ sở dữ liệu tạo ra
các định nghĩa dữ liệu cho hệ thống dự kiến và thiết lập các cấu trúc tệp sẵn
sàng cho cài đặt. Các chi tiết từ phân tích sự sử dụng dữ liệu được tiền hành
trước đó là: mô hình dữ liệu, mô hình quan hệ, sơ đồ phân tích đường dẫn,
mô hình hoa tiêu, biểu đồ sử dụng dữ liệu. Nhà thiết kế thường bắt đầu bằng
việc áp dụng ‘quy tắc cắt thứ nhất’ đối với mô hình dữ liệu logic, để chuyển
chúng thành tập hợp các tệp tương ứng với phần mềm xử lý tệp cụ thể đang
được sử dụng ttrong tổ chức. Từ đó trở đi tệp này được làm tối ưu cho đến
khi chúng ăn khớp với yêu cầu của hệ thống.
4.Xây dựng.
4.1.Tối ưu bản mẫu và xây dựng chương trình.
Việc này bao gồm lấy thông tin tữ người thiết kế CSDL trên cấu trúc đã
nhất trí lần cuối và định nghĩa về CSDL rồi điều chỉnh chương trình ngôn
ngữ thế hệ 4 theo nhiều bản mẫu khác.Khi bản mẫu đã được cải biên thì có
thể đưa ra một bản mới đã được tối ưu hoá.
Mặc dù có sự nhấn mạnh việc làm bản mẫu nhưng trong nhiều hệ thống
máy tính nghiệp vụ còn có các tiến trình tính toán phức tạp mà các ngôn ngữ
9
thế hệ 4 vá các cách làm bản mẫu tỏ ra không thích hợp. Trong những hoàn
cảnh đó, việc lập trình sẽ được thực hiện theo các kỹ thuật lập trình có cấu
trúc chặt chẽ, và bởi những người lập trình chuyên nghiệp.
4.2.Hoàn thiện thiết kế chương trình.
Chi tiết của tiến trình này phụ thuộc vào phần mềm được sử dụng, vào
kiểu của hệ thống đưa vào và phụ thuộc vào cách tiếp cận phân tích và thiết
kế được tiến hành trong các giai đoạn trước. Thông thường giai đoạn này sẽ
là kết quả của quá trình phát triển hệ thống. Các bản cuối cùng của bản mẫu
hệ thống sẽ được đưa ra và chúng sẽ được cải tiến lặp đi lặp lại cho đến khi
đạt tới dạng hoàn toàn chấp nhận được đối với người sử dụng.
5.Cài đặt và bảo trì hệ thống.
5.1.Cài đặt.
Đây l quá trình chuyà ển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới. Mục
tiêu của giai đoạn n y l tích hà à ợp hệ thống được phát triển v o các hoà ạt
động của tổ chức một cách ít va vấp nhất v à đáp ứng với thay đổi có thể
xảy ra trong suốt quá trình sử dụng. Giai đoạn n y có các công à đoạn: Lập
kế hoạch chuyển đổi, chuyển đổi các tệp v cà ơ sở dữ liệu, đ o tà ạo v hà ỗ
trợ người dùng.
5.2.Bảo trì hệ thống.
Đây là giai đoạn chiếm chi phí lớn nhất trong chu kỳ sống của một hệ
thống đối với phần lớn các tổ chức. Quá trình này có thể bắt đầu ngay sau
khi hệ thống được cài đặt. Lý do cho sự tồn tại của giai đoạn này là nhằm
tiến triển hệ thống về mặt chức năng để hỗ trợ tốt hơn những nhu cầu thay
đổi về mặt nghiệp vụ. Các hoạt động bảo trì hệ thống không chỉ giớ hạn ở
những biến đổi về phần mềm, phần cứng mà còn cả ở những thay đổi về quy
trình nghiệp vụ. Việc bảo trì hệ thống cần dừng lại ở điểm mà tại đó việc
phát triển mới hay mua mới hệ thống thay cho hệ thống cũ sẽ có tính kinh tế
hơn.
Chương II: Giới thiệu về foxpro v mà ột số ứng dụng về foxpro
Hiện nay có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu thiết kế các chương trình
phần mềm quản lý như ORACLE, VISUAL BASIC, SQL SERVER tuy
nhiên những hệ quản trị trên có thiên hướng hỗ trợ nhiều cho hệ thống
mạng. Trong khi đó yêu cầu của chúng ta phải vừa có thể hỗ trợ được hệ
thống mạnh vừa có thể quản lý một cách hiệu quả. Mặt khác do các doanh
nghiệp nước ta hiện nay vẫn còn nhỏ chưa cần đến những hệ quản trị cơ
sở dữ liệu quá phức tạp nên chúng ta cần phải chọn một ngôn ngữ phù hợp
với hệ thống chúng ta cần qunả lý. Có một ngôn ngữ phù hợp với các yêu
cầu đó l VISUAL FOXPRO. à
10
Chào mừng các bạn đến với Visual foxpro, một môi trường hướng đối
tượng mạnh mẽ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu của bạn và phát triển các
ứng dụng. Visual foxpro cung cấp các công cụ bạn cần để tổ chức các bảng
chứa thông tin, chạy các query, tạo một hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan
thống nhất, hay lập trình một sắp xếp một dữ liệu hoàn chỉnh cho người sử
dụng.
Visual Foxpro mang đến cho bạn những khả năng rộng mở giúp cho bạn
trong nhiều lĩnh vực khi phát triển ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Bạn có thể
thấy sự tiến bộ trong thực thi hay sử dụng nguồn tài nguyên hệ thống và môi
trường thiết kế.
11
• Nâng cao khả năng quản lý cơ sở dữ liệu và Project.
Trong version này, có thể thấy điểm mạnh hơn Project và database. Bạn
có thể sử dụng những sản phẩm code như Microsoft Visual Sourcesafe xem
ở phần các thành phần của Project Manager. Bạn cũng có thể kiểm soát
những hành vi do Projecthook Class cung cấp khi thực hiện lệnh Create
class, createobject() hay Newobject() hoặc sử dụng Application Builder.
Database container cho phép nhiều người sử dụng tạo lập hoặc sử dụng
đồng thời trong cùng một Database. Đặc điểm luôn đáp ứng làm mới theo
yêu cầu cho việc cập nhật những ý tưởng của mình trên cơ sở dữ liệu và
project. Đặc trưng tìm kiếm và sắp xếp trong database designer cho phép
thay đổi cách nhìn đối với các đối tưọng trong cơ sở dữ liệu. Cũng như vậy,
khả năng truy xuất bằng phím có sẵn trong project manager hoặc database
designer giúp cho bạn nhận biết các đoíi tượng rất mau lẹ.
Máy móc bây giờ cho phép thay đổi những giá trị sai. Pessimistic
buffering handle khoá record hiệu quả hơn. Giá trị Null là một khoá nhận
diện và có thể sử dụng và có thể sử dụng tại chỗ “.Null.”
• Phát triển các ứng dụng dễ dàng hơn
Visual Foxpro thêm một chức năng application wizard cung cấp các
Project hook class mới v khà ả năng nâng cao đặc tính application
framework l m choà ứng dụng hiệu quả hơn, chúng ta cũng thêm những tính
năng nâng cao kinh nghiệm phát triển ứng dụng v thêm nhà ững tiện lợi
hơn cho ứng dụng.
. Các lớp nền của Visual foxpro làm dàng hơn khi thêm gần 100 đặc
tính vào ứng dụng.
. Component gallery tạo sự dễ dàng khi quản lý các lớp của Visual
Foxpro, những văn bản, những tệp tin mà bạn muốn thêm vào ứng dụng của
mình.
. Phần mới application Builder cho phép thêm một cơ sở dữ liệu, tạo,
thêm hay chỉnh sửa các bảng dữ liệu, các report, form, dịch và chạy những
ứng dụng cho đúng cách.
*Cải tiến công cụ debug
Trong version n y cà ủa Visual Foxpro, bạn có thể tìm lỗi v kià ểm tra
những th nh phà ần của ứng dụng mọtt cách dễ d ng hà ơn, bạn có chức năng
mở công cụ debug trong cửa sổ chính của Visual Foxpro nơi chúng hiện
hữu cùng m n hình giao dià ện ứng dụng của bạn. Chương trình debug cung
cấp những công cụ để bật những điểm dừng kiểm tra những tình huống
v code gà ần giống như thể hiện trong môi trường bẫy lỗi của Visual C.
Trong cửa sổ watch v local trình b y cách c i à à à đặt thuộc tính, những đối
12
tượng v giá trà ị những th nh phà ần của mảng. Để xem giá trị của biến hiện
thời, bạn chỉ việc đặt con trỏ v o tên bià ến trong cửa sổ trace. Cửa sổ output
cho bạn xem một cách tiện lợi những yêu cầu thông tin được mã hoá và
kết quả xuất hiện trực tiếp trên một góc của cửa sổ từ cửa sổ ứng dụng.
Trong version n y cà ủa Visual foxpro cũng gồm có một bản nâng cấp
của profiler application để bạn có thể dùng để phân tích những chương
trình, những ứng dụng hay các đề án để mã hoá cho thi h nh. Bà ản thân
động cơ coverage profiler l có thà ể tuỳ chọn giao diện trên visual foxpro.
• Dễ d ng khi thià ết kế bảng v là ập từ điển dữ liệu mở rộng.
Trong version này của table designer, dễ dàng thêm các index giống như
tạo các field v chà ỉ rõ nhiều giá trị mặc nhiên l m cho khi thià ết kế form
nhanh hơn. Có thể định nghĩa một khoá thường trên cùng một trang v trênà
cùng một h ng và ới field. Trang table cho bạn truy xuất trực tiếp v oà
validation rule, trigger v statistic cà ấp bảng. Lớp v thuà ộc tính của thư viện
mặc định kiểu điều khiển của một field: khi thêm một field v o form, bà ạn
tạo một điều khiển m bà ạn muốn chỉ bằng một buớc dễ d ng. Hà ơn nữa,
thuộc tính input mark v format giúp bà ạn định kiểu hiện diện của dữ liệu.
Connection designer l m vià ệc với trình quản trị cơ sở dữ liệu ODBC
tạo những kết nối dễ d ng hà ơn cho việc tạo lập. Nh thià ết kế cũng cung
cấp thêm những thuộc tính cho sự kết nối.
• Nâng cao tính năng query v view designer.à
Có thể tạo outer joint, chỉ định tên gọi cho các cột hoặc chọn một số
record thoả mãn điều kiện n o à đó bằng query v view designer. Dùng viewà
designer cho phép xác định những thuộc tính giốmg nhau trên field hữu của
bảng.
• Gia tăng những tính năng cho form v sà ự dễ d ng trong thià ết
kế.
Theo những nâng cấp từ điển dự trữ dữ liệu trợ giúp trong thiết kế
form, sử dụng form designer sẽ dễ d nh v tiên là à ợi hơn. Form designer hỗ
trợ công cụ single document interface(SDI) v Multiple documentà
interface(MDI) cho bạn l m nhà ững gì mình muốn trên ứng dụng. Sử dụng
SDI, tạo được những cửa sổ ứng dụng bên trong cửa sổ desktop của
window. Shortcut Menu designer giúp tạo những shortcut sử dụng trong
h nh vi Right click. Form v nhà à ững điều khiển có thêm những thuộc tính
n y v phà à ương thức mới cho việc điều chỉnh từng phần của form. Trong
cửa sổ properties, bạn có thể chọn một nhóm các điều khiển, thấy những
thuộc tính chung, chung đổi chúng. Nếu cần sử dụng một khaỏng rộng để
quan sát hay chỉnh sửa những thuộc tính n y, bà ạn dùng properties zoom.
Công cụ alignment canh những đối tượng theo h ng hay theo cà ột, di chuyển
13
chỗ n y, chà ỗ kia rất dễ d ng. Mà ột yêu cầu chung của những nh phát trià ển
hệ thống l có thà ể sử dụng phím trong cửa sổ properties v cho phép dià
chuyển từ đối tượng n y sang à đối tượng khác bằng cách nhấn những tổ
hợp phím CTRL kết hợp với các phím: PAGEUP, PAGEDOWN, HOME,
END.
Nếu muốn thay đổi những gì trong khi thi h nh, nút design trên toolbarà
cho bạn truy xuất trở lại thiết kế m n hình nhanh. Công cà ụ soạn thảo viết
code dễ d ng hà ơn khi định dạng các chương trình, thay đổi m u sà ắc, nâng
cao chức năng tìm v thay thà ế. Cung cấp khả năng truy xuất bằng shortcut
hay các phím tắt như bấm mouse phải để bật những h nh vi cho bà ất kì đối
tượng n o.à
Trong chương n y gà ồm có:
*Bắt đầu Visual Foxpro
*Giới thiệu về Project manager
*Giới thiệu các kiểu thiết kế Visual Foxpro
*Thiết kế các kiểu cơ sở dữ liệu
1. Bắt đầu Visual Foxpro
Double-click vào biểu tượng Microsoft Visual Foxpro:
Khi khởi động Visual Foxpro, Project Manager tạo một Project mới và
trống, vì thế bạn có thể thêm những mục hiện có hoặc tạo những mục mới
vào Project này.
Sử dụng Project manager, bạn có thể làm quen với visual foxpro một
cách nhanh chóng. Project manager cung cấp một phương pháp đơn giản, dễ
thấy để tổ chức và làm việc với các Table, Form, Database, Report, Query
và các file khác khi bạn đang sắp xếp các bảng và cơ sở dữ kiệu hay đang
tạo một ứng dụng.
2. Giới thiệu về project Manager
Project Manager giúp tổ chức dữ liệu, lập query hay thiết kế các ứng
dụng ho n hà ảo. Chỉ bằng một v i thao tác chuà ột, bạn có thể giữ lại duy trì
các bảng, các query v các tà ổ chức các mối quan hệ giữa các form, report,
label, code, bitmap v các file khác. Giao dià ện của Project Manager giống
như giao diện của windows exployer. Các đường kẻ cho thấy một hệ thống
có đẳng cấp giữa các item trong Project Manager. Bạn có thể mở ra hay thu
lại các chi tiết để thấy các cấp tổ chức.
3. Làm việc với bảng dữ liệu
Bảng dữ liệu lưu trữ của bạn theo dòng, cột giống như bảng tính. Mỗi
dòng tượng trưng cho một record, mỗi cột tượng trưng cho field của record
đó.
Có thể thiết kế hai loại bảng dữ liệu trong Visual Foxpro :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét