Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Bài 9: Áp suất khí quyển
Khi lộn ngược
một cốc nước
đầy được đậy
kín bằng một
tờ giấy không
thấm nuớc thì
nước có chảy
ra ngoài
không? Vì
sao?
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1, Thí nghiệm 1:
Hút hết không khí trong một vỏ hộp
đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị
bẹp theo nhiều phía. Hãy giải thích tại
sao?
Trái đất được bao bọc bởi một lớp không
khí rất dày, gọi là khí quyển.
Không khí có trọng lượng gây ra áp suất
chất khí lên các vật trên trái đất Áp suất
khí quyển
Giải thích: Khi hút hết không khí trong hộp
ra, thì áp suất của không khí ở trong hộp
nhỏ hơn áp suất khí quyển ở ngoài nên vỏ
hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ
ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều
phía
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1, Thí nghiệm 1:
2, Thí nghiệm 2:
Cắm một ống
thuỷ tinh ngập
trong nước,
rồi lấy ngón
tay bịt kín đầu
phía trên và
kéo ra khỏi
nước
Hiện tượng: Nước không bị tụt xuống
Giải thích: Nước không bị tụt xuống mà
nằm yên trong ống, nghĩa là các lực tác
dụng lên cột chất lỏng đã cân bằng nhau.
Hay áp suất khí quyển đã tác dụng lên
chất lỏng từ dưới lên trên và có độ lớn
bằng độ lớn áp suất của trọng lượng cột
chất lỏng và áp suất cột không khí phần ở
trên chất lỏng trong ống
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1, Thí nghiệm 1:
2, Thí nghiệm 2:
3, Thí nghiệm 3:
Hình thí nghiệm 3
Hai đàn ngựa kéo 2 bán cầu nhằm tách
chúng ra, kết quả là không thể tách rời
chúng ra xa là vì khi rút hết không khí
trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu
rất nhỏ, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác
dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía
làm cho 2 bán cầu ép chặt với nhau
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1, Thí nghiệm Tô-ri- xe-li:
2, Độ lớn áp suất khí quyển:
- C5: p
A
= p
B
vì A, B cùng trong một chất
lỏng và cùng nằm trên cùng một mặt phẳng
-
C6: p
A
= p
0
p
B
= p
Hg
C7: p
0
= p
B
= d
Hg
. h
Hg
= 136.000N/m
3
. 0,76m
= 103.360N/m
2
Vậy độ lớn áp suất khí quyển là
103.360N/m
2
hay 760mmHg
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1, Thí nghiệm Tô-r- xe-li:
2, Độ lớn áp suất khí quyển:
Chú ý:Vì áp suất khí quyển bằng áp suất
gây ra bởi cột thuỷ ngân trong thí nghiệm
Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều
cao của cột thuỷ ngân này để diễn tả độ
lớn của áp suất khí quyển.
Ví dụ: Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm
Sơn vào khoảng 76cmHg
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III - VẬN DỤNG:
C8: Tờ giấy đã chịu tác dụng của áp suất
khí quyển từ dưới lên, trọng lượng của
nước từ trên xuống. Áp lực do áp suất khí
quyển gây ra có độ lớn lớn hơn trọng lượng
cột nước trong ống. Do đó tờ giấy và nước
không bị rơi xuống.
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III - VẬN DỤNG:
Khi ép sát 2 miếng cao su, tức là đã đẩy
không khí giửa hai miếng cao su ra ngoài,
lúc đó áp suất trong 2 miếng cao su rất nhỏ,
Áp suất khí quyển tác dụng mọi phía từ
ngoài vào 2 miếng cao su rất lớn. Do đó rất
khó kéo chúng ra xa nhau.
Chúng chỉ xa nhau khi lực kéo của người
kéo lớn hơn áp lực do áp suất khí quyển
gây ra
? Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất
khí quyển?
C9: Ví dụ:
- Bẻ một đầu ống tiêm, thuốc không chảy ra
được, bẻ hai đầu ống tiêm thuốc chảy ra
được
- Khi bơm mực vào bút máy, nếu không bóp
ruột gà thì mực không vào, Bóp ruột gà bỏ
đầu bút vào trong mực rồi thả tay ra thì mực
vào trong ruột gà …
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III - VẬN DỤNG:
C11: Theo câu C7 ta có: p
0
= 103.360N/m
2
OHOH
hd
22
.
nên khi dùng nước thì p
B
=
m
d
p
d
p
h
OH
O
OH
B
OH
336,10
000.10
360.103
22
2
====⇒
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là không khí gây ra một áp suất
ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76cm
Vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336m
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III - VẬN DỤNG:
C12: Không thể tính áp suất khí quyển
bằng công thức: p = d.h vì:
+ h không xác định được chính xác
+ d thay đổi theo độ cao.
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I - SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II - ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III - VẬN DỤNG:
- Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi
phương.
- Không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất khí quyển lên các vật trên trái đất. Áp
suất đó gọi là áp suất khí quyển.
- Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó
người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
IV - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Thí nghiệm lộn ngược cốc nước, nếu tờ giấy không ướt hoàn toàn, khi đó không
khí lọt vào thì tờ giấy và nước sẽ bị rơi xuống. Em hãy giải thích vì sao?
-
Khi đục quả dừa, nếu đục một lỗ thì dốc quả dừa nước dừa không chảy ra nhưng
đục hai lổ thì dốc quả dừa nước chảy ra. Em hãy giải thích tại sao?
-
Làm bài tập trong sách bài tập
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 9. Để chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét