Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

BÀI NGHIÊN CỨU MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tên đề tài: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DẦU THÔ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2011

pần nâng mức giá dầu tăng lên 25 USD/tùng vào táng 3 năm 2002. Đến giữa năm 2002, các
nước ngoài OPEC đã kôi pục lại mức sản lượng đã cắt giảm tuy niên giá vẫn tiếp tục tăng và
dự trữ dầu của Mỹ đạt mức tấp nất trong 20 năm. OPEC tăng sản lượng têm 2,8 triệu
tùng/ngày vào táng 1 và táng 2/2003. Vào ngày 19/3/2003, ki mà sản lượng dầu của
Venezuela bắt đầu được kôi pục, cuộc tấn công quân sự vào Iraq đã nổ ra. Trong ki đó, trữ
lượng dầu ở Mỹ và các quốc gia OECD vẫn ở mức tấp. Với sự pát triển mạn của kin tế, nu
cầu dầu từ Mỹ và các nước câu Á đã tăng một các cóng mặt. Nếu giá dầu tế giới cỉ ở mức
30 USD/tùng trong năm 2003, tì đến năm 2004 đã là 50 USD/tùng kéo teo việc tăng giá
dầu tô ở Việt Nam : năm 2004 giá dầu tô xuất kẩu bìn quân ở Việt Nam là 277USD/ 1 tấn.
III. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DẦU THÔ TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY:
1. Giai đoạn từ 2005 – 2008:
Giai đoạn 2005- 2008 là giai đoạn kối lượng dầu tô xuất kẩu ká ổn địn và kim
ngạc xuất kẩu tăng ká đều đặn.
Về khối lượg xuất khẩu:
Bảng 2 - Biểu đồ khối lượng xuất khẩu dầu thô giai đoạn 2005- 2008
5
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
Nìn vào biểu đồ ta tấy, đồ tị có dạng toải co tấy kối lượng dầu tô xuất
kẩu qua các năm ká ổn địn, dao động trong koảng 14- 20 triệu tấn; cao nất là vào
năm 2005 với kối lượng xuất kẩu là 18,6 triệu tấn.
Về kim gạch xuất khẩu:
Bảng 3- Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2005-2008
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nìn vào biểu đồ ta tấy, kim ngạc xuất kẩu dầu tô giai đoạn 2005 – 2008 có xu
ướng tăng dần teo tời gian, cao nất là năm 2008 với kim ngạc xuất kẩu đạt 10,36
tỉ USD. Qua pân tíc tín toán, ta tấy tốc độ tăng trưởng bìn quân là 12,2% và lượng
tăng bìn quân của kim ngạc xuất kẩu dầu tô là 0,99 tỉ USD.
So với năm 2005, giá trị xuất kẩu năm 2008 tăng têm 2.99 tỉ USD (140,56%).
Mặc dù lượng xuất kẩu có giảm đi 4,86 triệu tấn (73,9%) nưng do giá dầu tô năm
2008 tăng mạn đạt 972$/1 tấn (tăng 145.4% so với năm 2005) nên kim ngạc xuất kẩu
kông giảm mà vẫn tăng teo xu ướng cung. Cuối năm 2008, giá dầu tô xuất kẩu
6
của Việt Nam có giảm mạn do ản ưởng của giá dầu tế giới tuy niên cưa gây tác
động lớn đến giá trị kim ngạc xuất kẩu cung của cả năm 2008.
Ta có biểu đồ giá xuất dầu tô bìn quân của Việt Nam giai đoạn 2005- 2008:
Bảng 4- Biểu đồ giá xuất dầu thô bình quân của Việt Nam giai đoạn 2005-2008
Nguyê hâ
Sản lượng khai thác dầu thô trong nước giảm: Sau mỏ Bạc Hổ bắt đầu được
kai tác năm 1987, àng loạt mỏ trong đá móng nứt nẻ và các ang ốc lần lượt được
pát iện và đưa vào kai tác cũng nư cuẩn bị được đưa vào kai tác nư mỏ Rạng
Đông, Ruby, Sư Tử Đen, Đông Nam Rồng, Sư Tử Vàng, Đông Rồng, Nam Rồng, Đồi
Mồi, Cá Ngừ Vàng… đã đóng góp ká lớn co tổng sản lượng kai tác dầu tô trong
nền kin tế quốc dân. Sản lượng xuất kẩu dầu tô đạt được vào năm 2005 là 18.6 triệu
tùng dầu. Tuy niên, do nguồn tài nguyên tiên niên có ạn: sự cạn kiệt của các mỏ
dầu cũ trong ki công tác tam dò, kai tác các mỏ dầu mới kông mới tiến triển nên
sau đó sản lượng năm 2006- 2008 đã giảm.
7
Ngoài ra, ngàn kai tác dầu tô của ta pụ tuộc củ yếu vào việc cung cấp tiết
bị đặt àng của nước ngoài, trong ki các nà cung cấp tiết bị koan, kai tác đều bị
quá tải do bội tực kả năng đáp ứng. Cín điều này cũng ạn cế sản lượng kai tác
dẫn đến sản lượng xuất kẩu năm 2008 cưa đạt được nư kế oạc cả năm tối tiểu là
15 triệu tấn.
Thuế suất xuất khẩu mặt hàng dầu (dạng thô và dạng mỏ) tăng cũng là nguyên
nân kiến lượng xuất kẩu dầu tô của nước ta giảm trong giai đoạn này. từ táng 4
năm 2008, Bộ Tài cín đã quyết địn tuế suất xuất kẩu mặt àng dầu (dạng tô và
dạng mỏ) tăng lên là 20% tay co mức 8%. Tiếp đó vào cuối táng 8 Bộ Tài cín đang
đề ngị sửa đổi kung tuế đối với một số mặt àng xuất kẩu và kai tác tài nguyên.
Teo đó, mức tuế xuất kẩu tối đa co dầu tô sẽ tăng lên 50% từ mức 20% iện nay.
Cín động tái tăng tuế suất xuất kẩu này đã làm giảm đáng kể sản lượng xuất kẩu
dầu tô của Việt Nam trong năm 2008.
Giá dầu thế giới tăng cao làm tăng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2005 – 2008: Mặc dù có
tác động làm giảm lượng xuất kẩu, tuy niên, trong giai đoạn 2005 – 2008 sản lượng
dầu tô kai tác kông pải là nân tố ản ưởng niều đến trị giá xuất kẩu. Trái lại,
biến động của giá dầu tô lại cín là nguyên nân cín trực tiếp làm tăng kim ngạc
xuất kẩu dầu tô giai đoạn 2005-2008.
Giá dầu tăg là do đồg USD đag suy yếu: Các nà pân tíc tị trường dầu mỏ quốc
tế tường co rằng iện tượng đầu cơ lượng lớn dầu trên tị trường dầu mỏ được kuyến
kíc bởi đồng USD giảm giá là nguyên nân cín kiến giá dầu tăng cao. Đồng đôla
suy yếu trong ki dầu mỏ được giao dịc bằng USD, nên các nước XK đều có tâm lý đẩy
giá lên để bù vào koản lỗ của đồng USD. Do đó, các nà giao dịc co rằng cỉ k i kỳ
vọng về sự giảm giá USD oàn toàn "mất đi" tì giá dầu trên tị trường tế giới mới tực
sự vào xu ướng đi xuống.
Giá dầu tăg do lo gại cug khôg đủ cầu: Nu cầu tăng vọt, trong ki nguồn cung
kông teo kịp là lý do đầu tiên đẩy giá dầu tăng pi mã. Teo báo cáo mới nất của
OPEC, nu cầu dầu tô của các nước tàn viên Tổ cức Hợp tác và Pát triển kin tế
8
(OECD) sẽ giảm nẹ, trong ki đó nu cầu dầu tô của các nước kông tuộc OECD,
trong đó có một số nước tại câu Á, Trung Đông và Mỹ la-tin vẫn cao, dẫn tới nu cầu
về mặt àng này trên tế giới tiếp tục tăng, đặc biệt 2 “đầu tàu” tăng trưởng nóng ở Câu
Á là Trung Quốc và Ấn Độ, đã kiến nguồn dầu mỏ tế giới bị “ngốn” với tốc độ cóng
mặt. Do đó, co dù sản lượng dầu của OPEC có vượt quá ạn ngạc đi nữa tì các nà
pân tíc co rằng vẫn có tâm lý lo ngại về cung vượt cầu trên tị trường tế giới.
Giá dầu tăg do OPEC khôg muố tăg sả lượg: Hiện nay, OPEC tiên về quan
điểm ạn cế sản lượng để duy trì giá dầu. OPEC đã ba lần quyết địn giữ nguyên sản
lượng kể từ táng 12 năm ngoái. OPEC luôn duy trì quan điểm là kủng oảng kin tế tại
Mỹ sẽ ản ưởng tới tăng trưởng kin tế toàn cầu và dẫn tới nu cầu dầu tô trên tế giới
sẽ giảm.Sự kỳ vọng của OPEC về "giá dầu ợp lý" cũng nư nững tuyên bố của một số
quốc gia tàn viên tổ cức này rằng giá dầu đã kông các xa đáng kể mức giá ợp lý,
kiến các nà pân tíc co rằng kó có kả năng OPEC sẽ tăng sản lượng để làm giảm
giá dầu cao iện nay.
Giá dầu tăg là do khu vực địa chíh trị bất ổ: Một số "điểm nóng" về cín trị lại là
nững nơi cung cấp dầu co tế giới kiến nguồn cung dầu mỏ trở nên ngày càng bất ổn
trong năm nay. Đã 5 năm trôi qua kể từ ki Mỹ pát động ciến tran cống Iraq, nưng
tìn ìn tại Iraq vẫn bất ổn. Cuộc xung đột giữa Tổ Nĩ Kỳ và Iraq iện kông có dấu
iệu được giải quyết và triển vọng về vấn đề ạt nân của Iran vẫn cưa được ngã ngũ.
Nững yếu tố này làm co nguồn cung từ Trung Đông - một ku vực quan trọng cung
cấp dầu tô co tế giới - bấp bên. Một vài "điểm nút" sản xuất và vận cuyển dầu quan
trọng kác cũng nằm ở ku vực địa cín trị kó lường này, làm gia tăng sự bất ổn về
nguồn cung dầu trên tị trường tế giới.
Khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm 2008: Cuộc kủng oảng tài cín tồi
tệ "àng trăm năm mới có một lần", teo lời ông Alan Greenspan, cựu Củ tịc Cục Dự
trữ Liên bang (FED), đã được dự báo từ năm 2006. Tuy niên, dự đoán cũng nư pân
tíc của niều nà kin tế đã kông đủ sức tuyết pục để các cơ quan tài cín quyền
lực nất tại Mỹ và câu Âu có biện páp đề pòng. Nguyên nân sâu xa của cơn địa cấn
9
tài cín bắt nguồn từ kủng oảng tín dụng và nà đất tại Mỹ. Bong bóng bất động sản
càng lúc càng pìn to đã đặt tị trường nà đất và tiếp đó là tín dụng tại Mỹ cũng nư
niều quốc gia câu Âu vào tế nguy iểm.Kủng oảng tài cín bùng pát tại Mỹ và
lan rộng toàn cầu, kéo teo sự sụp đổ đồng loạt của niều địn cế tài cín kổng lồ, tị
trường cứng koán kuyn đảo. Teo ước tín vào cuối quý III năm 2008, ơn một nửa
giá trị tị trường nà đất Mỹ là tiền đi vay với một pần ba các koản này là nợ kó đòi.
Cuộc kủng oảng tài cín toàn cầu tác động đến ầu ết các nền kin tế trên tế giới.
Niều nền kin tế lớn bắt đầu từ Nật, Nga, EU lâm vào tìn trạng suy toái, Mỹ cín
tức lâm vào suy toái từ táng 12/2007 tì giá dầu tô sụt giảm mạn cùng với đó là
nu cầu xây dựng đi xuống ản ưởng tới mặt àng dầu của Việt Nam, giá dầu giảm tác
động đến nguồn tu từ dầu mỏ của Việt Nam. Tuy kông cịu ản ưởng về tị trường
nưng cịu ản ưởng về giá, đang từ ngưỡng cao xuống còn 50 USD/tùng.
Mặc dù lượng từ năm 2005 đến 2008 có xu hướng giảm do nhiều nguyên nhân:
sản lượng khai thác giảm, giá dầu thế giới tăng tuy nhiên tổng kim ngạch xuất khẩu
dầu thô của Việt Nam vẫn tăng trưởng đều đặn, đạt tốc độ tăng bình quân trong 4
năm đạt 12,23%, do giá tăng bình quân trong 4 năm đạt 38,7%. Tóm lại, việc tăng kim
ngạch xuất khẩu dầu thô phụ thuộc rất nhiều vào giá. Vì vậy, ưu tiên hàng đầu của
ngành dầu khí Việt Nam cần tập trung phân tích tình hình, nâng cao dự báo chính
xác về thời điểm và nắm bắt thời cơ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu đúng thời điểm để thu
được giá trị lợi nhuận cao.
2. Năm 2009:
Kim ngạc xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2009 giảm mạn so với năm 2008. Teo
số liệu tống kê, xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2009 đạt 13,373 triệu tấn với trị giá 6,2 tỉ
USD, giảm 2,8% về lượng và giảm 40,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Australia là tị trường xuất kẩu dầu tô củ yếu của Việt Nam năm 2009 với
3,329 triệu tấn, đạt trị giá 1,6 tỉ USD, giảm 20% về lượng và giảm 40,2% về trị giá so với
cùng kỳ năm ngoái, ciếm 25,5% trong tổng kim ngạc xuất kẩu dầu tô của cả nước
năm 2009; tiếp teo đó là Singapore đạt 2,253 triệu tấn với kim ngạc 992,7 triệu USD,
10
tăng 9,5% về lượng nưng giảm 39,7% về trị giá, ciếm 16%; sau cùng là Malaysia đạt
1,794 tấn với trị giá 759,8 triệu USD, tăng 50,3% về lượng nưng giảm 11% về trị giá.
Trong số tị trường xuất kẩu dầu tô năm 2009 cỉ có 3 tị trường nỏ có tốc độ
tăng trưởng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái: Hàn Quốc đạt 838,7 ngìn
tấn với kim ngạc 389 triệu USD, tăng 396,8% về lượng và tăng 325,9% về trị giá, ciếm
6,3% trong tổng kim ngạc xuất kẩu dầu tô của cả nước; Tái Lan đạt 731 ngìn tấn
với kim ngạc 343 triệu USD, tăng 283% về lượng và tăng 142,7% về trị giá, ciếm
5,5%; Indonesia đạt 419,7 ngìn tấn với kim ngạc 208,7 triệu USD, tăng 24,9% về
lượng và tăng 13,3% về trị giá, ciếm 3,4%.
Năm 2009 do tác động của kủng oảng kin tế toàn cầu ản ưởng đến kim
ngạc xuất kẩu cả nước nói cung và đặc biệt ản ưởng đến kim ngạc xuất kẩu dầu
tô nói riêng vì giá dầu tô tế giới năm 2009 giảm mạn so với năm 2008 và lượng dầu
tô xuất kẩu giảm.
3. Năm 2010:
Xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2010 giảm cả về lượng và trị giá
Teo số liệu tống kê, xuất kẩu dầu tô của Việt Nam táng 12/2010 đạt 714 ngìn tấn
với kim ngạc 505,7 triệu USD, tăng 0,7% về lượng và tăng 8,5% về trị giá so với táng
trước; tăng 0,3% về lượng và tăng 18,3% về trị giá so với cùng táng năm ngoái, nâng
tổng lượng dầu tô xuất kẩu của Việt Nam năm 2010 đạt 8 triệu tấn với kim ngạc gần
5 tỉ USD, giảm 40,4% về lượng và giảm 20% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, ciếm
6,9% trong tổng kim ngạc xuất kẩu àng oá của cả nước năm 2010.
Australia dẫn đầu tị trường về xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2010, đạt 2,9
triệu tấn với kim ngạc 1,8 tỉ USD, ciếm 37% trong tổng kim ngạc xuất kẩu dầu tô
của cả nước năm 2010.
Pần lớn tị trường xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2010 đều giảm mạn về
kim ngạc, cỉ một số ít có tốc độ tăng trưởng mạn: Hàn Quốc đạt 875 ngìn tấn với
kim ngạc 556 triệu USD, tăng 4,4% về lượng và tăng 42,9% về trị giá so với cùng kỳ,
11
ciếm 11,2% trong tổng kim ngạc; tiếp teo đó là Ôxtrâylia đạt 2,9 triệu tấn với kim
ngạc 1,8 tỉ USD, giảm 12,9% về lượng nưng tăng 16,1% về trị giá so với cùng kỳ,
ciếm 37% trong tổng kim ngạc; sau cùng là Malaysia đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạc
820 triệu USD, giảm 27,7% về lượng nưng tăng 7,9% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm
16,5% trong tổng kim ngạc.
Ngược lại, một số tị trường xuất kẩu dầu tô của Việt Nam năm 2010 có độ suy
giảm: Tái Lan đạt 86,8 ngìn tấn với kim ngạc 51 triệu USD, giảm 88,1% về lượng và
giảm 85,1% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 1% trong tổng kim ngạc; tiếp teo đó là
Nật Bản đạt 339,8 ngìn tấn với kim ngạc 214 triệu USD, giảm 66,7% về lượng và
giảm 55,4% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 4,3% trong tổng kim ngạc; Indonesia đạt
201 ngìn tấn với kim ngạc 116,3 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm 44,3% về trị
giá so với cùng kỳ, ciếm 2,3% trong tổng kim ngạc; sau cùng là Singapore đạt 997
ngìn tấn với kim ngạc 583,8 triệu USD, giảm 55,7% về lượng và giảm 41,2% về trị giá
so với cùng kỳ, ciếm 11,8% trong tổng kim ngạc (KN).
Thị trườg
Năm 2009 Năm 2010
% tăg,
giảm KN
Lượg (tấ) Trị giá (USD) Lượg (tấ) Trị giá (USD)
Tổg
13.372.877 6.194.595.019 7.976.883
4.957.579.806 -20
Australia 3.328.681 1.581.041.058 2.900.348 1.836.318.550 16,1
Singapore
2.253.105 992.709.332
997.170
583.765.610 -41,2
Malaysia
1.794.448 759.800.854
1.296.654
819.969.889 7,9
Nật Bản
1.021.540 480.116.943
339.811
214.114.871 -55,4
Hoa Kỳ
1.057.697 469.934.139
594.058
360.220.505 -23,3
Trung Quốc
1.032.921 462.623.331 593.997 367.631.900
-20,5
Hàn Quốc
838.695 389.096.250 875.217 556.121.359
42,9
Tái Lan
730.993 343.409.897
86.837
51.124.896 -85,1
12
Indonesia
419.766 208.683.869
201.303
116.267.938 -44,3
Bảng: Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2010
4. Tám tháng đầu năm 2011:
Teo số liệu tống kê, xuất kẩu dầu tô của Việt Nam táng 8/2011 đạt 910,6
ngìn tấn với kim ngạc 812,6 triệu USD, giảm 0,2% về lượng và giảm 4% về trị giá so
với táng trước; tăng 59,1% về lượng và tăng 137,8% về trị giá so với cùng táng năm
ngoái, nâng tổng lượng dầu tô xuất kẩu của Việt Nam 8 táng đầu năm 2011 đạt 5,7
triệu tấn với kim ngạc 5 tỉ USD, tăng 4,8% về lượng và tăng 53,4% về trị giá so với
cùng kỳ năm ngoái, ciếm 8,2% trong tổng kim ngạc xuất kẩu àng oá của cả nước 8
táng đầu năm 2011.
Australia luôn dẫn đầu tị trường về lượng và kim ngạc xuất kẩu dầu tô của
Việt Nam 8 táng đầu năm 2011 đạt 1,2 triệu tấn với kim ngạc 1 tỉ USD, giảm 40,2% về
lượng và giảm 15,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 20,7% trong tổng kim ngạc.
Trong 8 táng đầu năm 2011, một số tị trường xuất kẩu dầu tô có tốc độ tăng trưởng
mạn về kim ngạc: Nật Bản đạt 961 ngìn tấn với kim ngạc 862 triệu USD, tăng
376,6% về lượng và tăng 602,6% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 17% trong tổng kim
ngạc; tiếp teo đó là Hàn Quốc đạt 871 ngìn tấn với kim ngạc 723,6 triệu USD, tăng
133,7% về lượng và tăng 206,7% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 14,3% trong tổng kim
ngạc; Trung Quốc đạt 603 ngìn tấn với kim ngạc 510 triệu USD, tăng 58,8% về lượng
và tăng 122,3% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 10% trong tổng kim ngạc; sau cùng là
Malaysia đạt 743,8 ngìn tấn với kim ngạc 636 triệu USD, tăng 10,4% về lượng và tăng
56,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 12,5% trong tổng kim ngạc.
Ngược lại, một số tị trường xuất kẩu dầu tô của Việt Nam 8 táng đầu năm
2011 có độ suy giảm: Indonesia đạt 64 ngìn tấn với kim ngạc 60 triệu USD, giảm
64,7% về lượng và giảm 42% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 1,2% trong tổng kim
ngạc; tiếp teo đó là Singapore đạt 381 ngìn tấn với kim ngạc 349,7 triệu USD, giảm
60,3% về lượng và giảm 37,8% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 6,9% trong tổng kim
13
ngạc; Tái Lan đạt 44,6 ngìn tấn với kim ngạc 41 triệu USD, giảm 48,6% về lượng và
giảm 19% về trị giá so với cùng kỳ, ciếm 0,8% trong tổng kim ngạc; sau cùng là
Australia.
Thị trườg
8 thág đầu ăm 2010 8 thág đầu ăm 2011 % tăg,
giảm KN
Lượg (tấ) Trị giá (USD) Lượg (tấ) Trị giá (USD)
Tổg 5.475.626 3.304.828.278 5.736.360 5.070.452.988 + 53,4
Hàn Quốc 372.796 235.963.623 871.343 723.608.629 + 206,7
Hoa Kỳ 445.544 267.645.023 325.644 278.137.416 + 3,9
Indonesia 181.734 103.899.476 64.103 60.356.274 - 42
Malaysia 673.613 405.626.085 743.820 636.163.882 + 56,8
Nật Bản 201.641 122.697.862 961.012 862.075.823 + 602,6
Australia 2.005.537 1.245.869.921 1.198.434 1.049.285.906 - 15,8
Singapore 961.577 561.852.185 381.317 349.732.566 - 37,8
Tái Lan 86.837 51.124.896 44.644 41.432.034 - 19
Trung Quốc 379.987 229.603.125 603.593 510.325.450 + 122,3
Bảg: Thị trườg xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 8 thág đầu ăm 2011
Do giá dầu tế giới tiếp tục tăng cao, có lúc đã vượt quá 110 đô la Mỹ/tùng, nên
giá xuất kầu dầu tô của Việt Nam cũng tăng teo. Điều này giúp đảm bảo được mục
tiêu tu về 9,5 tỉ đô la Mỹ trong năm nay nư kế oạc, dù sản lượng kai tác dầu tô từ
mỏ Bạc Hổ (lớn nất nước ta) sẽ giảm koảng 1 triệu tấn so với năm trước.
Các cuyên gia ngàn năng lượng dự đoán đây là tời điểm tị trường dầu tô câu Á -
Tái Bìn Dương có sự tăng trưởng ká tốt, do tời gian này có nu cầu sưởi ấm mùa
đông tại vùng Đông Bắc Á và nu cầu tiêu tụ năng lượng ở Trung Quốc và Ấn Độ tiếp
tục gia tăng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét