Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
mở đầu
Trong bộ môn hoá học có thể nói rằng phơng trình hoá học của các
phản ứng có một ý nghĩa hết sức to lớn, có thể nói tất cả bài tập hoá học đều
phải dựa vào phơng trình hoá học của các phản ứng chẳng hạn các dạng bài
tập lý thuyết: hoàn thành sơ đồ bằng phản ứng, bài tập nhận biết, tách loại,
điều chế v.v và kể cả các bài toán thì việc tính toán các số liệu của các chất
cũng phải dựa vào tỉ lệ ở các phơng trình hoá học của phản ứng cụ thể.
Với học sinh khối 10 lẫn khối 11 và cả khối 12 nói chung thì có một
tình trạng tơng đối phổ biến là học sinh mắc phải quá nhiều lỗi khi viết các ph-
ơng trình hoá học cho phản ứng. Phải khẳng định là tất cả các kiến thức liên
quan các em đều đã đợc học nhng thờng nằm rải rác ở từng phần nên rất khó
nhớ. Vấn đề đặt ra ở đây là các kiến thức bổ trợ cho học sinh khi viết phơng
trình hoá học của các phản ứng phải đợc tập hợp lại một cách đầy đủ, có hệ
thống nhng cũng phải tinh giản tránh rờm rà có nh vậy học sinh mới dễ nhớ và
dễ vận dụng.
Với kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở các khối lớp từ 10 đến
12 và tham khảo rất nhiều tài liệu cả chuyên ngành hoá học lẫn phơng pháp
giảng dạy bộ môn tôi đã mạnh dạn đa ra kinh nghiệm của mình trong việc tổ
chức quá trình dạy học với tiêu đề: Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ
dới dạng một số quy luật phản ứng.
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 1
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
Hệ thống kiến thức lý thuyết hoá học vô cơ dới
dạng một số quy luật phản ứng
1. KL + Oxi OXKL
* Hầu hết kim loại đều phản ứng với oxi, trừ Ag, Au, Pt. Tính chất này
có thể vận dụng để tác hỗn hợp bột Ag, Cu ra khỏi nhau (đem đốt cháy trong
không khí đến khối lợng không đổi sau đó cho hỗn hợp vào HCl d ).
* Kim loại sắt tác dụng với oxi thì cần lu ý:
- Đốt cháy Fe trong không khí:
3Fe + 2O
2
Fe
3
O
4
- Cho sắt tác dụng với oxi, nhiệt độ (không phải đốt cháy):
4Fe + 3O
2
2Fe
2
O
3
- Cho Fe (không nguyên chất) tác dụng với oxi có mặt hơi nớc (hoặc không
khí ẩm):
2Fe + 3/2O
2
+ 3H
2
O
2Fe(OH)
3
(bản chất là sự ăn mòn điện hoá)
- Để bột sắt ngoài không khí một thời gian: hỗn hợp sản phẩm thờng có
mặt các chất Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
; FeO; Fe d:
3Fe + 2O
2
Fe
3
O
4
4Fe + 3O
2
2Fe
2
O
3
2Fe + O
2
2FeO
* Kim loại nhôm tác dụng với oxi cần lu ý thí nghiệm Nhôm mọc lông
tơ:
- Làm sạch bề mặt lá nhôm: dùng giấy nhám đánh sạch hoặc nhúng vào
dung dịch HCl, sau đó lau sạch.
- Nhúng miếng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch HgCl
2
nhằm mục
đích tạo ra hỗn hống Hg - Al: 2Al + 3Hg
2+
2Al
3+
+ 3Hg
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 2
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
- Để hỗn hống Al - Hg ngoài không khí cho phản ứng giữa Al với oxi
xảy ra:
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
- Giải thích: Nếu để miếng nhôm trong không khí thì cũng xảy ra phản
ứng giữa Al với oxi nhng lớp oxit nhôm sinh ra đặc khít ngăn cách không cho
nhôm tiếp xúc với oxi do đó phản ứng ngừng lại. Khi tạo ra hỗn hống Al - Hg
thì lớp oxit nhôm sinh ra không có khả năng bao bọc kín lá nhôm do đó phản
ứng giữa nhôm với oxi xảy ra liên tục lớp lớp oxit nhôm đùn lên trông rất
giống những lông tơ.
- Cần lu ý: Nếu đề cho không phải nhôm nguyên chất mà là vật dụng
bằng nhôm thì bên ngoài là một lớp oxit nhôm(Al
2
O
3
) đặc khít bao bọc, bên
trong mới là nhôm.
2. KL + PK (trừ oxi) M
* Phi kim thờng lấy là lu huỳnh, các halogen.
* Khi cho Fe tác dụng với F
2
, Cl
2
, Br
2
thì sẽ cho muối sắt (III), còn khi
cho sắt tác dụng với S, I
2
thì cho ra muối sắt (II).
* Một số kim loại chẳng hạn nh Ag tác dụng ngay với S mới sinh ở điều
kiện thờng.
3. KL + Nớc Tuỳ thuộc KL
* Với kim loại là: IA (Li, Na, K ); Ca, Ba, Sr thì cho ra ba zơ kiềm và
giải phóng hiđro: M + nH
2
O M(OH)
n
+ n/2H
2
* Với kim loại là Nhôm thì có xảy ra phản ứng nhng do Al(OH)
3
kết tủa
bám vào Al ngăn cách không cho nhôm tiếp xúc với nớc nên phản ứng ngừng
lại.
* Với Mg thì phản ứng với nớc ở nhiệt độ cao phản ứng mãnh liệt:
Mg + H
2
O MgO + H
2
* Với kim loại Fe thì phản ứng với hơi nớc ở nhiệt độ cao:
3Fe + 4H
2
O Fe
3
O
4
+ 4H
2
(khoảng 570
0
C)
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 3
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
Fe + H
2
O FeO + H
2
(trên 570
o
C)
4. KL + AX Tuỳ thuộc AX
* Nếu axit là HCl, H
2
SO
4
loãng thì:
+ Kim loại phải đứng trớc H trong dãy điện hoá.
+ Muối thu đợc khi cho kim loại Fe tác dụng với axit trên là muối sắt
(II).
+ Khí giải phóng là khí H
2
.
KL + HCl, H
2
SO
4
loãng M
Cl
-
,
SO
4
2-
+ H
2
Hoá trị thấp với Fe
* Nếu axit là HNO
3
, H
2
SO
4
đặc hoặc đặc nóng thì:
+ Kim loại là bất kì, có thể sau H trong dãy điện hoá. Tuy nhiên nếu là các
kim loại nh Fe, Al, Cr, Mn thì có tính thụ động trong dung dịch H
2
SO
4
, HNO
3
đặc nguội (lu ý là chỉ khi đặc nguội thì các kim loại trên mới không tác dụng vì
khi đó tạo ra lớp oxit bền trên bề mặt kim loại ngăn cách không cho kim loại
tiếp xúc với axit).
+ Muối thu đợc nếu là sắt (trờng hợp xảy ra phản ứng) luôn là muối sắt
(III).
+ Khí thu đợc ở đây là sản phẩm quá trình khử S trong H
2
SO
4
và N trong
HNO
3
nên không thể là H
2
mà là: SO
2
, H
2
S, NO
2
, NO, N
2
O, N
2
, cũng có khi
không cho khí mà thay vào đó là: S, NH
4
NO
3
.
+ Lu ý: Cu thì chỉ phản ứng với H
2
SO
4
đặc nóng, khi phản ứng với
HNO
3
loãng thì luôn cho khí NO. Fe và Al khi phản ứng với HNO
3
loãng có thể
cho NO, N
2
O, N
2
. Còn Mg, Zn thì có khi cho ra cả NH
4
NO
3
đối với HNO
3
và S,
H
2
S đối với H
2
SO
4
KL + HNO
3
, H
2
SO
4
đặc M
NO
3
-
,
SO
4
2-
+ sp OXH - K của N, S + H
2
O
Hoá trị cao với Fe
5. KL + dd M Tuỳ thuộc KL
* Nếu kim loại là Li, Na, K, Ca, Ba, thì:
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 4
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
+ Ban đầu kim loại tác dụng với nớc.
+ Bazơ kiềm sinh ra tác dụng với dd muối.
* Nếu kim loại sau từ Mg trở về sau thì áp dụng quy tắc trong dãy
điện hoá:
OXH yếu OXH mạnh
KH mạnh KH yếu
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu
Fe
2+
Hg Ag Pt Au
K
+
Ca
2+
Na
+
Mg
2+
Al
3+
Zn
2+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Fe
3+
Hg
+
Ag
+
Pt
2+
Au
3+
OXH
KH
6. KL + dd Kiềm Muối + H
2
* Thực ra là kim loại tác dụng với nớc tạo ra hiđroxit, sau đó hiđroxit l-
ỡng tính mới tác dụng với bazơ kiềm.
* Với các kim loại nh Al, Zn, Be, thì đều có tính chất trên, phơng
trình TQ:
M + nH
2
O M(OH)
n
+ n/
2
H
2
M(OH)
n
+ (4 - n)NaOH Na
4-n
MO
2
+ 2H
2
O
M + (n - 2)H
2
O + (4 - n)NaOH Na
4-n
MO
2
+ n/
2
H
2
7. PK + Oxi OXPK (trừ một số NO, CO còn lại là
oxitaxit)
* Các phi kim nh halogen không trực tiếp tác dụng với oxi.
* Lu huỳnh cho ra SO
2
, N
2
cho ra NO (3000
0
C hoặc có tia lửa điện), C
thì có thể cho ra CO hoặc CO
2
, P cho ra P
2
O
5
.
8. OXBZKiềm + H
2
O BZKiềm
Tự học sinh viết các phơng trình điều chế các chất: NaOH, KOH,
Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
9. OXBZ + OXAX M
Tự học sinhviết các phơng trình điều chế các chất: CaCO
3
, CaSiO
3
,
Ca
3
(PO
4
)
2
, CaSO
3
.
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 5
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
10. OXBZ + AX M + H
2
O
* Với oxit không có tính khử (Fe
3
O
4
; FeO là những oxit có tính khử) thì
bất kể là axit HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, phản ứng diễn ra đúng theo quy luật trên.
* Với HCl hay H
2
SO
4
loãng thì chúng không có khả năng làm thay đổi
hoá trị của KL trong oxit. Phản ứng diễn ra đúng quy luật trên.
* Với Các oxit có tính khử, các axit lại là H
2
SO
4
đặc, HNO
3
khi đó
chúng ta cần xem quy luật chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
11. OXKL + CO (hoặc H
2
)
nhiệt độ cao
KL + CO
2
(hoặc H
2
O)
* Thực ra đây là phơng pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại.
* Yêu cầu là oxit phải là của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá.
Phản ứng giữa Fe
2
O
3
với CO có thể diễn ra từ từ ở các nấc nhiệt độ khác nhau.
12. OXKL + Al
nhiệt độ cao
KL + Al
2
O
3
* Đây là phơng pháp nhiệt nhôm, thờng dùng để điều chế sắt trong khi
hàn đờng ray: 3 Fe
x
O
y
+ 2y Al
nhiệt độ cao
y Al
2
O
3
+ 3x Fe
* OXKL có thể trớc hay sau nhôm cũng đợc, nhng thờng chỉ lấy Fe
x
O
y
hoặc CuO.
13. OXAX + BZKiềm M + H
2
O
* Nếu cho CO
2
(hoặc SO
2
, P
2
O
5
) tác dụng với Ca(OH)
2
d thì xem nh chỉ
xảy ra phản úng tạo ra muối trung hoà:
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
* Nếu cho CO
2
(hoặc SO
2
, P
2
O
5
) tác dụng với Ca(OH)
2
đến d CO
2
(hoặc
SO
2
, P
2
O
5
) thì xem chỉ xảy ra phản ứng tạo ra muối axit:
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
* Nếu cho CO
2
(hoặc SO
2
, P
2
O
5
) tác dụng với Ca(OH)
2
nhng cha biết
chất nào d thì phải xét cả hai phản ứng:
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 6
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
(Tức là khi số mol của CaCO
3
sau phản ứng thu đợc nhỏ hơn số mol Ca(OH)
2
giả thuyết
cho thì có hai khả năng: hoặc Ca(OH)
2
d hoặc Ca(OH)
2
hết và CO
2
đã hoà tan một
phần kết tủa).
14. BZ + AX M + H
2
O
* Với bazơ không có tính khử (Fe(OH)
2
là bazơ có tính khử) thì bất kể
là axit HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, phản ứng diễn ra đúng theo quy luật trên.
* Với HCl hay H
2
SO
4
loãng thì chúng không có khả năng làm thay đổi
hoá trị của KL trong bazơ. Phản ứng diễn ra đúng quy luật trên.
* Với một số hiđrôxit nh Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Be(OH)
2
do có tính chất l-
ỡng tính nên có thể đóng vai trò bazơ khi tác dụng với axit mạnh nh HCl,
H
2
SO
4
,HNO
3
, ngợc lại sẽ đóng vai trò axit (HAlO
2
.H
2
O, H
2
ZnO
2
, H
2
BeO
2
)
nếu tác dụng với bazơ kiềm phản ứng diễn ra đúng nh quy luật trên.
* Với bazơ nh Fe(OH)
2
có tính khử, các axit lại là H
2
SO
4
đặc, HNO
3
khi
đó chúng ta cần xem quy luật chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
15. dd BZ + dd M M
mới
+ BZ
mới
* Sản phẩm tạo thành (bazơ mới hoặc axit mới) phải làm xuất hiện chất
kết tủa hoặc bay hơi hoặc chất điện li yếu.
* Với dd muối của Al
3+
hay dd muối Cu
2+
thì cần chú ý là dd bazơ là dd
kiềm hay là dd NH
3
để xét phản ứng tiếp theo.
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
(*)
Al
3+
+ 4OH
-
AlO
2
-
+ 2H
2
O (**)
(Khi mà số mol Al(OH)
3
thu đợc sau phản ứng nhỏ hơn số mol Al
3+
thì cũng
có hai khả năng xảy ra: hoặc Al
3+
d, OH
-
hết hoặc Al
3+
hết và OH
-
đã hoà
tan một phần Al(OH)
3
).
* Có thể biện luận tơng tự khi cho Cu
2+
tác dụng với ddNH
3
:
Cu
2+
+ 2NH
3
+ 2H
2
O Cu(OH)
2
(*)
Cu
2+
+ 6NH
3
+ 2H
2
O [Cu(NH
3
)]
4
2+
+ 2OH
-
(**)
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 7
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
* Có những phản ứng giữa muối và bazơ nhng bản chất là:
AX + BZ M + H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
+ 2NaOH CaCO
3
+ Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
Tuy nhiên do độ tan của Mg(OH)
2
nhỏ hơn so với MgCO
3
nên:
Mg(HCO
3
)
2
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ 2NaHCO
3
16. BZ không tan
Nhiệt phân
OXBZ + H
2
O
* Với Fe(OH)
2
thì cần chú ý là nhiệt phân trong môi trờng có mặt oxi
hay không, khi có mặt oxi thì cần phải xét phản ứng theo quy luật oxi hoá -
khử.
* Một số hiđroxit rất kém bền ở điều kiện thờng đã tự bị phân huỷ nh
AgOH, NH
4
OH.
17. AX + dd M M
mới
+ AX
mới
* Phản ứng diễn ra theo quy luật axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối
của nó chẳng hạn HCl, H
2
SO
4
,HNO
3
> CH
3
COOH > H
2
CO
3
> HClO
* Tuy nhiên cần chú ý có khi phải tính đến là phản ứng u tiên hớng tạo
ra chất có độ tan bé nh CuS, BaSO
4
, AgCl, điều này giải thích vì sao FeS tác
dụng với HCl nhng CuS, PbS lại không tác dụng. Độ tan của AgCl nhỏ hơn độ
tan Ag
2
SO
4
nên có thể:
Ag
2
SO
4
+ 2HCl 2AgCl + H
2
SO
4
* Nếu gặp trờng hợp axit có tính oxi hoá mạnh nh HNO
3
, H
2
SO
4
đặc lại
tác dụng với muối có tính khử nh FeS, FeS
2
, FeCO
3
, NaI, Na
2
S, thì cần phải
xem xét theo quy luật phản ứng oxi hoá khử.
18. dd Muối + dd Muối Muối
mới
+ Muối
mới
* Có những phản ứng giữa muối và muối nhng bản chất là:
AX + Muối Muối
mới
+ AX
mới
Ba(HSO
4
)
2
+ 2NaHCO
3
BaSO
4
+ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O + 2CO
2
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 8
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
* Cần ghi nhớ:
+ Muối HSO
4
-
có tính chất giống nh H
2
SO
4
.
+ Muối HCO
3
-
, HS
-
, HSO
3
-
có tính chất lỡng tính, tức là vừa thể hiện
tính axit (trong phản ứng với OH
-
), vừa thể hiện tính bazơ (trong phản ứng với
H
+
).
19. MCO
3
2-
không tan
nhiệt phân
OXBZ + CO
2
20. MCO
3
2-
+ CO
2
+ H
2
O
nhiệt độ thấp
MHCO
3
-
* Phản ứng hoà tan kết tủa CaCO
3
thờng dùng trong bài tập nhận biết.
* Tính chất này có thể vận dụng cho các muối mà gốc axit của đa axit
đồng thời là axit yếu nh: S
2-
, SO
3
2-,
PO
4
3-
. Ví dụ:
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 4H
3
PO
4
3Ca(H
2
PO
4
)
2
21. MHCO
3
-
nhiệt phân
MCO
3
2-
+ CO
2
+ H
2
O
Cần chú ý quy luật 20, 21 xảy ra hai chiều ngợc nhau ở điều kiện khác nhau.
22. M NO
3
-
nhiệt phân
Tuỳ thuộc vào kim loại
* Nếu muối nitrat của kim loại mạnh (trớc Mg trong dãy điện hoá) thì
quy luật nh sau: M(NO
3
)
n
nhiệt phân
M(NO
2
)
n
+ n/2 O
2
* Nếu muối nitrat của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) thì quy luật
nh sau:
2 M(NO
3
)
n
nhiệt phân
M
2
O
n
+ 2n NO
2
+ n/2 O
2
(nếu là muối sắt (II) nitrat thì về sắt(III) oxit)
* Nếu muối nitrat của kim loại yếu (sau Cu trong dãy điện hoá) thì quy
luật nh sau:
M(NO
3
)
n
nhiệt phân
M + n NO
2
+ n/2 O
2
23. M NH
4
+
nhiệt phân
Tuỳ thuộc vào gốc axit
* Nếu gốc axit là gốc axit yếu nh CO
3
2-
, HCO
3
-
,SO
3
2-
, SO
3
2-
, HSO
3
-
hoặc
gốc axit không chứa oxi nh Cl
-
, Br
-
thì bị nhiệt phân cho ra NH
3
và axit tơng
ứng.
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 9
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
* Nếu gốc axit có tính oxi hoá nh NO
3
-
, NO
2
-
, SO
4
2-
,Cr
2
O
7
2-
, thì sản
phẩm tơng đối phức tạp chẳng hạn:
NH
4
NO
2
nhiệt phân
N
2
+ 2H
2
O
NH
4
NO
3
>200
0
C
N
2
+ 1/2O
2
+ 2H
2
O
NH
4
NO
3
< 200
0
C
N
2
O + 2H
2
O (phản ứng nổ)
3(NH
4
)
2
SO
4
nhiệt phân
N
2
+ 4NH
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
(NH
4
)
3
PO
4
nhiệt phân
3NH
3
+ HPO
3
+ H
2
O
(NH
4
)
2
Cr
2
O
7
nhiệt phân
N
2
+ Cr
2
O
3
+ 4H
2
O
24. Chất Khử
mạnh
+ Chất OXH
mạnh
Tuỳ thuộc vào mức độ
mạnh yếu.
* Ta có thể nhận xét một cách sơ bộ:
+ Chất trong đó nguyên tố ứng với bậc oxi hoá thấp nhất thì chỉ có duy
nhất tính khử.
S, N, I, Br,
-2 -3 -1 -1
+ Chất trong đó nguyên tố ứng với bậc oxi hoá cao nhất thì chỉ có tính
oxi hoá.
S, N, Fe, ,
+6 +5 +3
+ Chất trong đó nguyên tố ứng với số oxi hoá trung gian thì có thể thể
hiện tính oxi hoá hoặc tính khử.
* Các chất sau đây là những chất oxi hoá thờng gặp: MnO
2
, KMnO
4
,
K
2
Cr
2
O
7
, H
2
SO
4
đặc, HNO
3
, O
3
, O
2
, F
2
, Cl
2
, Br
2
, Fe
3+
, KNO
3
, KClO
3
, HClO,
NaClO, H
2
O
2
.
* Các chất sau đây là những chất khử thờng gặp: Các kim loại nói
chung (tính khử giảm dần theo trật tự trong dãy điện hoá), H
2
S, HI, HBr, NH
3
,
K
2
S, KI, FeCl
2
, FeSO
4
, FeCO
3
, FeS, FeS
2
,Fe(OH)
2
, FeO, Fe
3
O
4
, C, S, P.
* Để cân bằng nhanh phản ứng oxi hoá khử ta sử dụng cách nhẩm chéo:
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 10
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
+ Xác định, sau đó chỉ giữ lại các giá trị số oxi hoá thay đổi.
+ Viết các giá trị electron trao đổi ở dới chân nguyên tố tơng ứng, rồi nhân
chéo lên:
- Ưu tiên viết ở bên có số lợng chỉ số nguyên tử lớn hơn.
- Trờng hợp chỉ số nguyên tử bằng nhau thì u tiên viết ở phía sản phẩm.
+7 -1 +2 0
2KMnO
4
+ 16 HCl 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 2KCl + 8H
2
O
5 2.1 (số e trao đổi)
0 +4 +6 -1
Br
2
+ SO
2
+ 2H
2
O H
2
SO
4
+ 2HBr
1.2 2 (số e trao đổi cha tối giản)
1 1 (tỉ lệ số e trao đổi đã đợc tối giản)
+5 +2y/x +3 +2
(12x - 2y)HNO
3
loãng +3Fe
x
O
y
3xFe(NO
3
)
3
+ (3x - 2y)NO + (6x - y)H
2
O
(3x - 2y)
3
* Các phản ứng xảy ra giữa các chất khử với chất oxi hoá cho trên:
MnO
2
+ 4HX MnX
2
+ X
2
+ 2H
2
O
2KMnO
4
+ 16HX 2KX + 2MnX
2
+ 5X
2
+ 8H
2
O
(với X là Cl, Br, I)
2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
+ 10FeSO
4
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+
8H
2
O
(Trong môi trờng axit Mn có số oxi hoá +7 trong KMnO
4
sẽ về Mn
2+
)
H
2
SO
4
đặc + KL MSO
4
2
-
+ {SO
2
, S, H
2
S} + H
2
O
2H
2
SO
4
đặc + S 3SO
2
+ 2H
2
O
2H
2
SO
4
đặc + C CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O
H
2
SO
4
đặc + H
2
S SO
2
+ S + 2H
2
O
4H
2
SO
4
đặc + 2FeO Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 11
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
10H
2
SO
4
đặc + 2Fe
3
O
4
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 10H
2
O
4H
2
SO
4
đặc + 2Fe(OH)
2
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 6H
2
O
14H
2
SO
4
đặc + 2FeS
2
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 15SO
2
+ 14H
2
O
2H
2
SO
4
đặc + 2NaBr Na
2
SO
4
+ SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
5H
2
SO
4
đặc + 8NaI 4Na
2
SO
4
+ H
2
S + 4I
2
+ 4H
2
O
HNO
3
+ KL MNO
3
-
+ {NO
2
, NO, N
2
O, N
2
, NH
4
NO
3
} + H
2
O
HNO
3
+ Au + 3HCl AuCl
3
+ NO + 2H
2
O
6HNO
3
đặc + S
nhiệt độ
H
2
SO
4
+ 6NO
2
+ 2H
2
O
5HNO
3
đặc + P
nhiệt độ
H
3
PO
4
+ 5NO
2
+ H
2
O
5HNO
3
loãng + 3P + 2H
2
O 3H
3
PO
4
+ 5NO
4HNO
3
đặc + C
nhiệt độ
CO
2
+ 4NO
2
+ 2H
2
O
10HNO
3
+ 3I
2
6HIO
3
+ 10NO + 2H
2
O
4HNO
3
đặc + FeO Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 2H
2
O
10HNO
3
loãng + 3FeO 3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
10HNO
3
đặc + Fe
3
O
4
3Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 5H
2
O
28HNO
3
loãng + 3Fe
3
O
4
9Fe(NO
3
)
3
+ NO + 14H
2
O
4HNO
3
đặc + Fe(OH)
2
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 3H
2
O
10HNO
3
loãng + 3Fe(OH)
2
3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 8H
2
O
48HNO
3
đặc + 3FeS
2
Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
SO
4
+ 45NO
2
+ 21H
2
O
18HNO
3
loãng + 3FeS
2
Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+3H
2
SO
4
+15NO + 6H
2
O
Lu ý: Hai phơng trình trên nên viết dới dạng phơng trình ion rút gọn:
14H
+
+ 15NO
3
-
+ FeS
2
Fe
3+
+ 15NO
2
+ 2SO
4
2-
+ 7H
2
O
4H
+
+ 5NO
3
-
+ FeS
2
Fe
3+
+ 5NO + 2SO
4
2-
+ 2H
2
O
30HNO
3
đặc + 3FeS Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 27NO
2
+ 15H
2
O
12HNO
3
loãng + 3FeS Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 9NO + 6H
2
O
Hai phơng trình trên nên viết dới dạng phơng trình ion rút gọn:
10H
+
+ 9NO
3
-
+ FeS Fe
3+
+ 9NO
2
+ SO
4
2-
+ 5H
2
O
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 12
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
4H
+
+ 3NO
3
-
+ FeS Fe
3+
+ 3NO + SO
4
2-
+ 2H
2
O
4HNO
3
đặc + FeCO
3
Fe(NO
3
)
3
+ CO
2
+ NO
2
+ 2H
2
O
10HNO
3
loãng + 3FeCO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ 3CO
2
+ NO + 5H
2
O
O
3
+ 2KI + H
2
O 2KOH + I
2
+ O
2
O
2
+ S
nhiệt độ
SO
2
V
2
O
5
450
0
C
O
2
+ 2SO
2
2SO
3
O
2
+ 2H
2
S 2S + 2H
2
O
3O
2
+ 2H
2
S 2SO
2
+ 2H
2
O
3O
2
+ 4NH
3
Đốt
cháy
2N
2
+ 6H
2
O
5O
2
+ 4NH
3
4NO + 6H
2
O
Pt
850
0
C
1/2O
2
+ H
2
O + 2Fe(OH)
2
2Fe(OH)
3
1/2O
2
+ 2HCl + 2FeCl
2
2FeCl
3
+ H
2
O
3/2O
2
+ 3H
2
O + 6FeSO
4
2Fe(OH)
3
+ 2Fe
2
(SO
4
)
3
3F
2
+ 4NH
3
3NH
4
F + NF
3
Cl
2
+ 2FeCl
2
2FeCl
3
3/2Cl
2
+ 3FeSO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
+ FeCl
3
3Cl
2
+ 8NH
3
6NH
4
Cl + N
2
Cl
2
+ 2H
2
O + SO
2
H
2
SO
4
+ 2HCl
4Cl
2
+ 4H
2
O + H
2
S H
2
SO
4
+ 8HCl
Cl
2
+ H
2
O + H
2
SO
3
H
2
SO
4
+ 2HCl
2FeCl
3
+ 2KI 2FeCl
2
+ I
2
+ 2KCl
FeCl
3
+ 2HI FeCl
2
+ I
2
+ 2HCl
2FeCl
3
+ Na
2
S 2FeCl
2
+ S + 2NaCl
2FeCl
3
+ H
2
S 2FeCl
2
+ S + 2HCl
4KNO
3
+ C
nhiệt độ
2K
2
O + CO
2
+ 4NO
2
2 KNO
3
+ S + 3C
nhiệt độ
K
2
S + 3CO
2
+ N
2
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 13
Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dới dạng một số quy luật phản ứng
(hỗn hợp 70% KNO
3
, 10% S, 15% C là thuốc súng đen)
3KNO
3
+ 5KOH + 8Al + 2H
2
O 8K AlO
2
+ 3NH
3
(KOH + Al + H
2
O KAlO
2
+ 3/2H
2
)
2KNO
3
+ 4H
2
SO
4
+ 3Cu 3CuSO
4
+ K
2
SO
4
+ 2NO + 4H
2
O
(3Cu + 2NO
3
-
+ 8H
+
3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O)
(Trong môi trờng axit ion NO
3
-
có khả năng oxi hoá nh HNO
3
loãng)
2KClO
3
+ 3C
nhiệt độ
2KCl + 3CO
2
2KClO
3
+ 3S
nhiệt độ
2KCl + 3SO
2
5KClO
3
+ 6P
nhiệt độ
5KCl + 3P
2
O
5
2NH
3
+ 3CuO
nhiệt độ
N
2
+ 3Cu + 3H
2
O
2H
2
S + SO
2
3S + 2H
2
O
25. Những phản ứng thuỷ phân của muối:
* Chỉ những muối có gốc anion là gốc axit yếu hoặc cation xuất phát từ
bazơ yếu mới bị thuỷ phân (tác dụng với nớc)
* Đa số phản ứng thuỷ phân muối đều là phản ứng thuận nghịch trừ một
số muối thuỷ phân hoàn toàn nh: Al
2
S
3
, Fe
2
S
3
,
* Một số phản ứng quan trọng:
2AlCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O 2Al(OH)
3
+ NaCl + 3CO
2
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O 2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 3CO
2
bột trắng chữa cháy
2AlCl
3
+ 3Na
2
S + 6H
2
O 2Al(OH)
3
+ 6NaCl + 3H
2
S
NaAlO
2
+ NH
4
Cl + H
2
O Al(OH)
3
+ NaCl + NH
3
2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O 2Fe(OH)
3
+ 6NaCl + 3CO
2
2FeCl
3
+ 3Na
2
S + 6H
2
O 2Fe(OH)
3
+ 6NaCl + 3H
2
S
GV: Phan Thanh Nam- THPT Trần Phú - Đức Thọ Hà Tĩnh 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét