Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.doc

trường hợp nghi mắc bệnh LMLM, DTL, Cúm gia cầm, Newcastle hoặc bệnh được đăng
ký an toàn dịch bệnh thì phải báo cáo ngay cơ quan Thú y cấp trên.
Điều 5. Quy định về việc tiêm phòng
1. Chế độ tiêm phòng đối với từng bệnh, từng loài động vật trong
vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh thực hiện theo Quyết định
số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Riêng đối với bệnh Cúm gia cầm phải áp dụng chế độ tiêm
phòng trong chiến lược tiêm vắc xin Cúm gia cầm hàng năm của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối với bệnh đăng ký an toàn, tỷ lệ tiêm phòng phải đạt trên 90%
so với tổng đàn và 100% so với diện phải tiêm.
3. Đối với các bệnh khác như: Tụ huyết trùng trâu bò, Tụ huyết trùng
lợn, Đóng dấu lợn, Nhiệt thán, Ung thán khí, Phó thương hàn, Lép tô (nơi có
ổ dịch cũ) phải tiêm phòng theo quy định 6 tháng một lần, đạt tỷ lệ ≥ 80% so
với diện tiêm. Kết quả tiêm phòng phải được ghi chép và báo cáo định kỳ
theo phụ lục 7.
4. Đối với một số bệnh nguy hiểm như LMLM, Cúm gia cầm, DTL,
Newcastle phải thực hiện việc giám sát sau mỗi đợt tiêm phòng để đánh giá
hiệu quả của công tác tiêm phòng.
Điều 6. Quy định về việc kiểm dịch động vật
1. Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật,
đặc biệt đối với động vật, sản phẩm động vật nhập vào vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh, cụ thể:
a) Động vật, sản phẩm động vật được đưa vào vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh phải có nguồn gốc từ vùng, cơ sở đã được công nhận an toàn dịch
bệnh và phải có giấy chứng nhận kiểm dịch tại gốc của cơ quan Thú y có
thẩm quyền;
b) Động vật phải được nuôi cách ly trong thời gian từ 15-30 ngày tuỳ
theo từng bệnh, từng loài động vật tại khu cách ly trước khi cho nhập đàn.
2. Trong trường hợp để ngăn chặn dịch bệnh lây lan vào vùng an toàn
dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập các chốt kiểm dịch động vật
trên các đường giao thông chính trong vùng đệm.
3. Chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho động vật, sản phẩm động
vật được lấy từ vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc từ cơ
sở không có dịch bệnh và có xác nhận của cơ quan thú y sở tại.
Điều 7. Quy định về kiểm tra vệ sinh thú y và giết mổ động vật
1. Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật, con giống, thức ăn, nước
uống phải được kiểm tra 2 lần/1 năm và phải đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc
tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y.
2. Việc giết mổ gia súc, gia cầm để kinh doanh phải được thực hiện tại
các cơ sở giết mổ tập trung, đủ điều kiện vệ sinh thú y và được cơ quan thú y
kiểm soát giết mổ.
3. Việc buôn bán động vật, sản phẩm động vật trong vùng an toàn
dịch bệnh phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chỉ lưu thông, buôn bán
động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
Điều 8. Quy định về chẩn đoán, xét nghiệm bệnh
1. Định kỳ tiến hành khảo sát, đánh giá về huyết thanh học, sự lưu
hành của virut đối với bệnh đăng ký an toàn và các bệnh truyền lây sang
người.
2. Khi có động vật mắc bệnh, chết mà nghi là bệnh dịch nguy hiểm,
cơ quan thú y phải tiến hành chẩn đoán, xét nghiệm ngay và có phiếu kết
quả chẩn đoán kèm theo báo cáo dịch bệnh.
3. Kiểm tra, đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch đối với các bệnh đã
tiêm phòng, kiểm tra huyết thanh học đối với một số bệnh mang trùng như:
bệnh LMLM, DTL, Lép tô, Sẩy thai truyền nhiễm, Lao, Bạch lỵ, CRD (được
thực hiện theo quy định tại phụ lục 6) trước khi công nhận vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh và kiểm tra định kỳ được thực hiện theo phân công, phân cấp
về chẩn đoán của Cục Thú y.
4. Bảo vệ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh:
a) Khi đã được công nhận là vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, phải áp
dụng các biện pháp ngăn chặn để mầm bệnh không xâm nhập vào do các yếu
tố lây lan như gió, nguồn nước, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật,
sự đi lại của con người, phương tiện giao thông;
b) Kiểm tra huyết thanh học định kỳ (được thực hiện theo quy định tại
phụ lục 6).
Điều 9. Quy định về xử lý động vật mắc bệnh truyền nhiễm
1. Thực hiện việc giết huỷ động vật mắc bệnh LMLM ngay khi phát
hiện được bệnh.
2. Xử lý động vật mắc bệnh Dịch tả lợn như sau:
a) Lợn có trọng lượng < 20 kg phải tiêu hủy bằng cách chôn hoặc đốt;
b) Lợn có trọng lượng > 20 kg phải giết mổ bắt buộc và thịt có thể sử
dụng làm thực phẩm sau khi luộc chín. Phủ tạng và các sản phẩm khác phải
tiêu huỷ.
3. Xử lý gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm như sau:
Tiêu hủy cả đàn ngay khi phát hiện được bệnh, phải có trang thiết bị
bảo hộ tránh để dịch lây lan và lây nhiễm sang người.
4. Thực hiện việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc đối với động vật mắc các
bệnh khác theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan Thú y phù hợp cho từng
bệnh theo quy định của pháp luật Thú y.
5. Gia súc, gia cầm chết do các bệnh truyền nhiễm khác đều phải tiêu
hủy.
Chương III
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ CÔNG NHẬN VÙNG,
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH
Điều 10. Thủ tục đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an
toàn dịch bệnh
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, chủ
cơ sở chăn nuôi đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn
dịch bệnh phải lập hồ sơ đăng ký gồm:
1. Đơn đăng ký vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh (theo mẫu quy
định tại phụ lục 1a, 1b);
2. Tờ trình về điều kiện vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch
bệnh (theo mẫu quy định tại phụ lục 4a, 4b), bao gồm các nội dung sau:
a) Lập báo cáo mô tả vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
về địa điểm, địa lý tự nhiên, đặc điểm sản xuất chăn nuôi;
b) Hoạt động thú y trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch
bệnh.
Mỗi vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh có một tờ trình
riêng.
Điều 11. Nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
và thời hạn tiến hành
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ sở chăn nuôi đăng ký xây dựng
vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh gửi hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Điều 10 của Quy định này về Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2. Trong phạm vi 15 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y
cùng Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ sở chăn nuôi tiến hành lập dự án xây
dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
Điều 12. Thủ tục đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an
toàn dịch bệnh
Địa phương, cơ sở chăn nuôi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch
bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh phải làm thủ tục như sau:
1. Lập hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm định (theo mẫu quy định tại phụ lục 2a, 2b);
b) Tờ trình về điều kiện vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch
bệnh đã được xây dựng.
2. Hồ sơ đăng ký nộp về Cục Thú y
Trong phạm vi 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Cục Thú y
thẩm định điều kiện vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh và trả
lời kết quả.
Nếu đủ điều kiện thì sau 15 ngày các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh cho địa phương
theo quy định tại Điều 15 của Quy định này.
Trong trường hợp thẩm định là chưa đủ điều kiện là vùng an toàn dịch
bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh thì địa phương, cơ sở có thể đề nghị thẩm định
lại sau khi đã sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu trong
lần thẩm định trước.
Điều 13. Thành lập đoàn thẩm định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
1 1. Cục Thú y có trách nhiệm quyết định thành lập đoàn thẩm
định.
2. Thành phần đoàn thẩm định do Cục trưởng Cục Thú y quyết định
gồm các cán bộ thuộc các đơn vị chuyên môn kỹ thuật thú y có liên quan
đến nội dung thẩm định.
Điều 14. Nhiệm vụ của đoàn thẩm định
1. Kiểm tra các điều kiện của vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn
dịch bệnh đề nghị được công nhận.
2. Đánh giá về tình hình dịch bệnh, vận chuyển gia súc trong vùng và
xuất, nhập với các địa phương, nước khác.
3. Xác định khả năng của các cơ quan có trách nhiệm đối với vùng an
toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
4. Lập báo cáo kết quả thẩm định và kiến nghị ở một trong các mức
sau đây:
a) Mức A: đạt đầy đủ tiêu chuẩn về nội dung kiểm tra đối với vùng an
toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh, có số điểm thẩm định từ 70-100
điểm, đề nghị công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh;
b) Mức B: đạt tiêu chuẩn chưa đầy đủ, có số điểm thẩm định từ 50-69
điểm, cần hoàn thành những nội dung theo yêu cầu của đoàn thẩm định để
đề nghị thẩm định lại;
c) Mức C: không đạt tiêu chuẩn, có số điểm thẩm định dưới 50 điểm,
cần tiếp tục các hoạt động xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn
dịch bệnh.
Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ
sở an toàn dịch bệnh
Trên cơ sở báo cáo kết quả của Đoàn thẩm định, Cục Thú y có trách
nhiệm xem xét và cấp giấy công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn
dịch bệnh đối với vùng, cơ sở đủ điều kiện theo quy định.
Điều 16. Quản lý vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
1. Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp đối với bệnh LMLM, Dịch tả lợn; 01 năm
đối với bệnh Rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), Newcastle, Dịch tả vịt,
Gumboro, CRD, Bạch lỵ và 6 tháng đối với Bệnh cúm gia cầm và được Cục
Thú y thông báo cho các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.
Trước khi hết thời hạn 2 tháng đơn vị phải có đơn đề nghị thẩm định
lại gửi về Cục Thú y. Nếu trong thời gian được cấp giấy công nhận vùng an
toàn dịch bệnh, cơ sở ATDB không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì
cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy.
2. Cục Thú y tổ chức thẩm định lại vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an
toàn dịch bệnh trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị thẩm
định, với các nội dung sau:
a) Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi;
b) Kiểm tra huyết thanh học các bệnh đăng ký an toàn và các bệnh
truyền lây sang người;
c) Kiểm tra công tác tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với
vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
1. Cục Thú y chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thú y trong việc xây dựng và quản
lý các hoạt động đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh;
b) Thẩm định vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh;
c) Ra quyết định công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch
bệnh;
d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra các vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an
toàn dịch bệnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
a) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về kế hoạch xây
dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh ở địa phương;
b) Đầu tư kinh phí cho các hoạt động về thú y và các hoạt động khác trong vùng an
toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
3. Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách
nhiệm:
a) Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cơ sở chăn nuôi trong việc lập hồ sơ, phối
hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương, cơ sở chăn nuôi xây dựng, quản lý vùng an
toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh và thực hiện các nội dung chuyên môn kỹ thuật
thuộc thẩm quyền;
b) Thành lập đoàn thẩm định và đề nghị Cục Thú y công nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh theo phân công của Cục Thú y;
c) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy trình về vệ sinh
thú y trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
3. Các đơn vị được Cục Thú y cử thẩm định, chẩn đoán xét nghiệm đối
với các vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những kết luận của mình.
Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan
đến chăn nuôi thú y trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh
1. Các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật,
kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở
an toàn dịch bệnh phải tuân theo các quy định của pháp luật về thú y đối với
vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
2. Tổ chức, cá nhân ở các vùng khác có các hoạt động liên quan đến
vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh phải chấp hành các quy
định áp dụng đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng
PHỤ LỤC 1A
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2008 /QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm
2008)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật


Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tên tôi là
2
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đại diện
3
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại: . . . . . . . . . . . .Fax: . . . . . . . . .
Xin đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB: . .(tên vùng, cơ sở chăn nuôi) . . . . . .
Quy mô
4
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
An toàn về bệnh
5
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .đối với loài động vật là. . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

, ngày tháng năm 200

Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
6


Theo điều 11,12 của Quy định này.
2
Theo điều 11 của Quy định này.
3
Tên cơ quan của người làm đơn hoặc tên cơ sở chăn nuôi.
4
Theo điều 1 của Quy định này.


PHỤ LỤC 1B
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2008 /QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm
2008)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật


Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tên tôi là
2
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đại diện
3
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Fax: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đề nghị đăng ký xây dựngcơ sở ATDB: . .(tên cơ sở chăn nuôi) . . . . . . . . . . .
Quy mô
4
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
An toàn về bệnh
5
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .đối với loài động vật là. . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

, ngày tháng năm 20

Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
6


Theo điều 11,12 của Quy định này
2
Theo điều 11 của Quy định này
3
Tên cơ quan của người làm đơn hoặc tên cơ sở chăn nuôi
4
Theo điều 1 của Quy định này
5
Theo điều 1 của Quy định này
6
Ghi rõ họ tên, đóng dấu ( đối với cơ sở có sử dụng con dấu)
Phụ lục 2 a:
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm 2008)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH
Vùng an toàn dịch bệnh
Kính gửi
1
: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đại diện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đề nghị thẩm định vùng ATDB:. . . . .(tên vùng ATDB) . . . .
Quy mô: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
An toàn về bệnh: . . . . . . . . . . . . . . . .đối với loài động vật là: . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đăng ký xây dựng vùng ATDB từ ngày . . . tháng . . . năm . . . . .
, ngày tháng năm 200
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
Theo điều 12 của Quy định này.
Phụ lục 2b:
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm 2008)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét