Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Phân Tích Tình Hình Lao Động Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động


Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc: nhân viên, cán sự, chuyên viên.
Mỗi bậc lại chia nhiều hạn. Nhân viên phần nhiều là những người tốt nghiệp
phổ thông hoặc chuyên môn trung cấp. Cán sự phần nhiều là những người tốt
nghiệp cao đẳng hoặc đại học. Chuyên viên là những người tốt nghiệp đại học
hoặc trên đại học có quá trình nghiên cứu khoa học và có trình độ chuyên môn
cao.
Việc phân loại theo nhóm lương rất c
ần thiết cho việc phân bố lao động,
bố trí nhân sự công tác trong doanh nghiệp.
1.4 Hạch toán lao động:
1.4.1
Hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động:
1.4.1.1 Số lượng lao động trong doanh nghiệp: thường có sự biến động tăng
giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự
biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng
lao động và do đó có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Để phản ảnh số lượng lao động hiện có và theo s
ự biến động lao động
trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ Danh Sách Lao Động”.
Cơ sở số liệu để ghi vào sổ “Sổ Danh Sách Lao Động” là các chứng từ tuyển
dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí,
1.4.1.2
Thời gian lao động của nhân viên: cũng có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh
kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp
hành kỹ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng
“Bảng Chấm Công” (mẫu số 01- LĐTL ban hành theo qui định số 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính).
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để t
ổng hợp, đánh giá phân tích
tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao
động và tiền lương cho công nhân viên.
Bên cạnh bảng chấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để
phản ảnh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên trong
một số trường hợp sau:
− Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu s
ố 03-LĐTL): phiếu này được
lập để xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ
trông con ốm,…của người lao động, làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội trả thay
lương theo chế độ qui định.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


5

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

− Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL): đây là chứng từ xác nhận số
giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ
sở để tính trả lương cho người lao đông.
− Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).
1.4.2
Hạch toán kết quả lao động:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần làm việc,
phương tiện sử dụng,…. Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công
nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ảnh
vào các chứng từ:
− Phiếu xác nhận sản phẩm hoặ
c công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL).
− Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL).
2.
Khái quát về tiền lương:
2.1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động
được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra
họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ vi
ệc vì ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng
suất lao động….
2.2 Đặc điểm của tiền lương:
− Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hóa.
− Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
làm ra. Tùy theo cơ ch
ế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ
phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
được xác định là một bộ phận của thu nhập-kết quả tài chính cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
− Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụ
ng động viên và khuyến khích
công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác.
2.3 Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai
hình thức chù yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương
theo sản phẩm.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


6

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

2.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền
lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc
ngày làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý
thời gian lao động của doanh nghiệp.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính,
quản trị, tổ chức lao độ
ng, thống kê, tài vụ-kế toán,….
Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo
thời gian có thưởng.

Trả lương theo thời gian giản đơn: gồm:
Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động. Thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành
chính, quản lý kinh tế.
Mức lương Mức lương cơ bảnHệ số Tổng hệ số các
Tháng
=
(tối thiểu)
x
lương
+
khoản trợ cấp

Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc.
Mức lương tuần = mức lương tháng × 12/52 tuần
Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc.
Mức l
ương ngày = mức lương tháng/ 22 (hoặc 26)
Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc.
Mức lương giờ = mức lương ngày/ 8 (tối đa)

Trả lương theo thời gian có thưởng:
Theo hình thức này kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ
tiền lương trong sản xuất kinh doanh.
2.3.2
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động
theo kết quả lao động-khối lượng sản phẩm,công việc và lao vụ đã hoàn thành,
bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định và đơn giá tiền
lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiệ
n theo những cách
sau:

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):
Tiền lương được Số lượng (khối lượng) SP, Đơn giá
lĩnh trong tháng
=
Công việc hoàn thành
x
tiền lương
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


7

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Tiền lương được Tiền lương được lĩnh củaTỷ lệ lương
lĩnh trong tháng
=
bộ phận gián tiếp
x
gián tiếp

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người
lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ
sản xuất phân xưởng hưởng lương phụ thuộc vào kết qu
ả lao động của bộ
phận trực tiếp sản xuất.

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp qui
định như: thưởng chất lượng sản phẩm-tăng tỷ lệ chất lượng cao, thưởng năng
suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, Được tính cho từng người lao động
hay tập thể người lao động.

Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt
mức sản xuất sản phẩm.

Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho
từng người lao động hay tập thể người lao động nhận khoán:
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc
hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định.

Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:
Cách tính này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập
thể người lao động với chính sản phẩm mà họ làm ra. Như vậy trong trường
hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao
động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ
đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo qui định.
* Ngoài ra, còn có các hình thức lương sau:


Chia lươ
ng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của
từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người
lao động trong tập thể đó.
Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người
trong tập thể đó.


SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


8

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

2.4 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và tri trả
lương, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và
tiền lương phụ.
2.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
− Kiểm tra tình tình huy động và sử
dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử
dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội.
− Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đungd đắn các chế độ về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội, mở sổ kế
toán lao
động tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng phương pháp.
− Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản chi phí, tiền
lương, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi
phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.
− Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao động
tiền lương, bảo hiểm xã h
ội, bảo hiểm y tế.
2.6 Tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Tính lương và trợ cấp bảo hiểm trong doanh nghiệp tiến hành hằng tháng
trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ về lao động ,
tiền lương, bảo hiểm xã hội mà Nhà nước đã ban hành và các chế độ khác
thuộc qui định của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Để phản ánh các khoản tiền lươ
ng, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội
phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
− Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
− Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
− Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL).
Bên cạnh chứng từ trên, kế toán cần lập sổ lương hoặc phiếu trả lương cho
từng công nhân viên.
Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viêntrong
tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh
trong tháng đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương như bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và các khoản khác.




SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


9

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

3. Chính sách lương:
3.1 Thành phần của chính sách lương :
3.1.1
Lương:
Ngoài nội dung tiền lương đã trình bày ở phần 2, còn có một số qui định
đối với doanh nghiệp và người lao động được trích trong hệ thống các văn bản
hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 8: những trường hợp do thiên tai, hỏa họan hoặc lý do bất khả
kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không
khắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng.

Điều 9: Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhận
được sau khi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao (nếu có), người sử dụng lao động khấu trừ dần
những khoản đã tạm ứng.

Điều 10: việc trả lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm:
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; +
+
+
Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.

Điều 12: việc tạm ứng lương cho người lao động được qui định như sau:
+ Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người
lao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng một tháng tiền lương.
Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thỏa thuận, nhưng không được tính lãi
đối với số tiền tạm ứng này.
+ Khi người lao động ph
ải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công
dân từ một tuần lễ trở lên, thì người lao động được tạm ứng lương ứng với số
ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo qui định của
pháp luật lao động.

Điều 14: tiền lương trả cho người lao động nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ,
nghỉ về việc riêng có hưởng lương được tính theo lương thời gian, bằng tiền
theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức
vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) chia cho số ngày làm việc tiêu
chuẩn trong tháng theo qui định của pháp luật mà doanh nghiệp, c
ơ quan lựu
chọn nhưng tối đa không quá 26 ngày, nhân với số gnày nghỉ theo qui định.
Trong một ca làm việc, nếu ngừng việc từ 2 giờ trở lên, thì được trả
lương ngừng việc.

Điều 15 : tiền lương theo căn cứ tính các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp
mất việc làm, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


10

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

pháp luật, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà tiền lương theo
hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc
xảy ra, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp theo khu vực, phụ cấp chức
vụ (nếu có).
3.1.2
Các khoản phụ cấp lương :
Căn cứ vào thông tin hướng dẫn thực hiện các chế độ phụ cấp do Bộ Lao
Động Thương Binh Và Xã Hội ban hành, doanh nghiệp xác định đối tượng và
mức phụ cấp theo qui định được tính vào chí phí tiền lương trong đơn giá sản
phẩm, dịch vụ.
Các khoản phụ cấp được tính để xác định chi phí tiền lương, gồm: phụ
cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp làm
đêm; phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
3.1.3
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phi công đoàn:
Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo chế độ bảo hiểm xã hội gồm có :
+ Trợ cấp ốm đau, thai sản.
+ Trợ cấp về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí (đối với những người được hưởng
chế độ hưu trí).
+ Tr
ợ cấp chôn cất, tử tuất (trả cho thân nhân người chết).
Và các quyền lợi về bảo hiểm y tế như được chăm sóc sức khỏe toàn
diện, được chữa bệnh miễn phí… Ngoài ra, doanh nghiệp còn đóng các khoản
kinh phí cho công đoàn lao động cấp trên để cơ quan này thực hiện các khoản
chi tiêu cần thiết phục vụ cho các quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao
động.
3.1.3.1
Tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
− Về bảo hiểm xã hội: trích 20% trên tiền lương phải trả cho công nhân
viên ,trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 15% đưa vào các tài khoản chi phí có liên
quan theo đối tượng trả lương.
+ Công nhân viên chịu 5% khấu trừ vào tiền lương.
− Về bảo y tế: trích 3%trên tiên lương phải trả cho công nhân viên,
trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 2% đưa vào tài khoản chi phí có liên quan.
+ Công nhân viên chịu 1% khấu trừ vào tiền lương.
− V
ề kinh phí công đoàn:trích 2% đưa vào các tai khoản chi phí có liên
quan.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


11

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

Như vậy tổng số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí
công doàn đươc tóm tắt như sau:
• Bảo hiểm xã hội 20% (trong đó doanh nghiệp chịu 15%, công nhân
viên chịu 5%).
• Bảo hiểm y tế 3% (trong đó doanh nghiệp chịu 2%, công nhân viên
chịu 1%).
• Kinh phí công đoàn 2% (trong đó doanh nghiệp chịu 2%).
3.1.3.2
Tiền lương phải nộp lên và chi trả:
− Về bảo hiểm xã hội: qui định 10% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan
quản lí để chi cho hai nội dung hưu trí và tử tuất, còn 5% được dùng để chi
cho ba nội dung: ốm đau, thai sản và tai nạn lao động.
Tỷ lệ trích mà người lao động phải chịu được doanh nghiệp nộp hộ lên cơ
quan quản lí (cùng với 10% trên).
− Về bảo hiểm y tế: nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệ
nh, người lao động
còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiề bao gồm các khoản chi
về viện phí, thuốc men,… khi ốm đau. Điều kiện để người lao động dược
khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm
y tế được mua từ tiền trích bảo hiểm y tế.
− Về kinh phí công đoàn:
để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn
được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí
công đoàn. Được giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt
động công đoàn cấp trên.
3.1.4
Tiền thưởng:
Việc thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo Điều 64
của Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được qui đinh như sau:
− Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh
hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp
trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao độ
ng làm
việc tại doanh nghiệp. Mức trích lập quỹ khen thưởng thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ tài chính .
− Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả
sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao
động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, th
ỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã
thỏa thuận.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


12

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

− Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực
hiệnđối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành công
đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.
3.2 Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương:
Để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán
lao động và tiền lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:
3.3.1
Phải phân loại lao động hợp lý:
Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu
thức sau:
− Phân theo thời gian lao động: gồm:
+ Lao động thường xuyên.
+ Lao động tạm thời, mang tính thời vụ.
− Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất.
+ Lao động gián tiếp sản xuát.
− Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Lao độ
ng thực hiện chức năng sản xuất, chế biến.
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng.
+ Lao động thực hiện chức năng quản lí.
3.3.2
Phân loại tiền lương một cách hợp lý:
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền
lương được chia làm hai loại:
− Tiền lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lương.
− Tiền lương phụ: là bộ phận tiền l
ương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ qui định như: nghỉ phép, hội
họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất,…
3.3 Thủ tục chứng từ thanh toán lương:
3.3.1
Đối với phương pháp trả lương theo thời gian:
Cơ sở chứng từ để tính tiền lương theo thời gian là: “Bảng Chấm Công” -
Mẫu số 01-LĐTL. (phụ lục1)
-
Mục đích: theo ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ
bảo hiểm xã hội,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.


SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


13

Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .

3.3.2. Đối với phương pháp trả lương theo sản phẩm:
Cơ sở chớng từ để tính trả lương sản phẩm là “Phiếu Xác Nhận Sản
Phẩm Hoặc Công Việc Hoàn Thành”-Mẫu số 06-LĐTL. (Phụ lục 2)

Mục đích: là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của đơn vị, hoặc cá nhân người lao động. Làm cơ sở để lập bảng thanh toán
tiền lương hoặc tiền công cho người lao động.

Hai phương pháp có thể còn sử dụng một số chứng từ:
+ Phiếu báo làm thêm giờ.
+ Hợp đồng giao khoán.
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
3.4. Kế toán tổng hợp về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn:
3.4.1.
Tài khoản 334 “phải trả cho công nhân viên”:
Tài khoản này để ghi các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các
khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội doanh nghiệp phải trả cho công nhân
viên và các khoản khấu trừ vào tiền lương phải trả.
Nội dung trình bày:
Bên có: số tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng, tiền phụ cấp, trợ cấp,…
Bên nợ: số tiền doanh nghiệp
đã trả cho công nhân viên và các
khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công, tiền bảo hiểm xã hội,…
Số dư có: thể hiện số tiền lương, tiền công,…doanh nghiệp còn
thiếu công nhân viên.
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm
xã hội doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên được phân bổ vào các chi phí
có liên quan như sau:
− Tiền lương phải trả cho công nhân viên trực ti
ếp sản xuất sản
phẩm chính, sản phẩm phụ về thực hiện các công trình cung cấp lao vụ, dịch
vụ: ghi bên Nợ TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”.
− Tiền lương phải trả cho công nhân viên công tác tại các phân
xưởng sản xuất: trưởng phân xưởng, cán bộ phận kỹ thuật, nhân viên sửa chữa
nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải: ghi bên Nợ TK 627 “chi phí
sản xuất chung”.
− Tiề
n lương phải trả cho công nhân viên quản lí doanh nghiệp: ban
giám đốc, nhân viên hành chính quản trị, các phòng ban và các nhân viên điều
hành chung: ghi bên Nợ TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang


14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét