Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Phép biện chứng duy vật

thể ở đây việc xây dựng độc lập tự chủ chúng ta phải xem xét nó trong tính
toàn vẹn của nhiều mối liên hệ khác nhau, nhiều mặt khác nhau mà cụ thể đây
là ảnh hởng của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế
quốc tế và ngợc lại. Có nh vậy chúng ta mới nắm đợc thực chất của sự vật mới
tránh đợc những sai lầm cực đoan phiến diện một chiều. Đặc biệt đây lại là
những vấn đề rất cấp bách đặt ra đối với chúng ta khi tham gia quá trình toàn
cầu hoá, quốc tế hoá. Chỉ có thể dựa trên nguyên lý mối liên hệ phổ biến mới có
thể giúp chúng ta nhìn sâu hơn, hiểu sâu hơn về vấn đề mà mình đang nghiên
cứu. Hơn nữa cũng theo quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét một sự vật hiện t-
ợng nào đó ta phải đặt nó trong hoàn cảnh cụ thể không gian cụ thể. Vấn đề
chúng ta đang nghiên cứu ở đây cần đợc đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện
nay, tình hình kinh tế nớc ta hiện nay để thấy rõ hơn đợc ảnh hởng của tình hình
thế giới, tình hình trong khu vực, tình hình trong nớc đối với việc xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy dựa
trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn cặn
kẽ hơn, tổng quát hơn. Chẳng hạn liệu hội nhập kinh tế quốc tế có phải là một
xu thế tất yếu không, hội nhập có phải là hoà tan hay không, xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ nh thế nào cho phù hợp với tình hình hiện nay, phù hợp với
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tất cả những vấn đề đó chỉ có thể giải đáp
khi chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta đang nghiên cứu dựa trên nguyên lý
về mối liên hệ phổ biến. Từ đó ta có thể thấy rõ hơn tâm quan trọng của phép
biện chứng mối liên hệ phổ biến.
ở chơng II, chơng III chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ hơn, cặn kẽ hơn về
mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc
tế trên cơ sở phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến.
5
Chơng II
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
với hội nhập kinh tế quốc tế
Thời cơ và thách thức
1. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
Cú ý kin cho rng, trong iu kin ton cu húa nn kinh t, m ca
hi nhp m li t vn xõy dng kinh t c lp t ch l thiu nhy bộn,
khụng thc thi, thm chớ l bo th, t duy kiu c. Th gii bõy gi l mt
th trng thng nht, cn th gỡ thỡ mua, thiu tin thỡ i vay, sao li ch
trng xõy dng nn kinh t c lp t ch (?!)
Núi nh vy mi nghe qua thỡ thy cú v cú lý, nhng nu suy ngm k
thỡ thy khụng cú c s khoa hc, vỡ nú quỏ gin n v phin din. Chỳng
ta bit rng, c lp t ch l mt xu th phỏt trin ca th gii. Trong iu
kin ton cu húa, liờn doanh, liờn kt rt a dng v phc tp nh hin nay
li cng phi gi vng tớnh c lp t ch.
Xõy dng nn kinh t c lp t ch khụng ch xut phỏt t quan im,
ng li chớnh tr c lp t ch m cũn l ũi hi ca thc tin, nhm bo
m c lp t ch vng chc v chớnh tr, bo m phỏt trin bn vng v cú
hiu qu cho chớnh ngay nn kinh t, cho vic m ca, hi nhp kinh t quc
t. Khi ó cú c lp t ch v chớnh tr thỡ ni dung c bn ca c lp t
ch ca mt quc gia l cú xõy dng c nn kinh t c lp t ch hay
khụng. õy l kinh nghim ca nc ta v cng l kinh nghim ca nhiu
nc trong khu vc v trờn th gii. V chng, nc ta phỏt trin kinh t i
lờn ch ngha xó hi, bi cnh quc t cú nhiu din bin phc tp, cỏc lc
lng chng i ch ngha xó hi thng xuyờn tỡm cỏch ngn cn v chng
phỏ s nghip xõy dng ch xó hi ch ngha nc ta. Nu khụng xõy
dng mt nn kinh t c lp t ch thỡ d b l thuc, b cỏc th lc xu, thự
ch li dng vn kinh t lụi kộo, hoc khng ch, ộp buc chỳng ta
thay i ch chớnh tr, i chch qu o ca ch ngha xó hi. Núi cỏch
6
khỏc, cú xõy dng c nn kinh t c lp t ch thỡ mi to c c s
kinh t, c s vt cht - k thut ca ch chớnh tr c lp t ch. c lp
t ch v kinh t l nn tng vt cht bo m cho s c lp t ch bn
vng v chớnh tr. Khụng th cú c lp t ch v chớnh tr nu b l thuc v
kinh t. c lp t ch v kinh t c t trong mi quan h bin chng vi
c lp t ch v cỏc mt khỏc s to ra s c lp t ch v sc mnh tng
hp ca mt quc gia.
1.1. Th no l nn kinh t c lp t ch ?
Nn kinh t c lp t ch l nn kinh t khụng b l thuc, ph thuc
vo nc khỏc, ngi khỏc, hoc vo mt t chc kinh t no ú v ng
li, chớnh sỏch phỏt trin, khụng b bt c ai dựng nhng iu kin kinh t, ti
chớnh, thng mi, vin tr ỏp t, khng ch, lm tn hi ch quyn
quc gia v li ớch c bn ca dõn tc.
Nn kinh t c lp t ch l nn kinh t trc nhng bin ng ca th
trng, trc s khng hong kinh t ti chớnh bờn ngoi, nú vn cú kh
nng c bn duy trỡ s n nh v phỏt trin; trc s bao võy, cụ lp v
chng phỏ ca cỏc th lc thự ch, nú vn cú kh nng ng vng, khụng b
sp , khụng b ri lon.
Bo m c lp t ch v kinh t cng cú ngha l bo m vng chc
nh hng xó hi ch ngha v giỏ tr truyn thng, bn sc vn húa dõn tc
trong cụng cuc phỏt trin kinh t, tin hnh cụng nghip húa, hin i húa
t nc. Khụng phi ch n khi cú trỡnh phỏt trin cao mi t vn
gi vng c lp t ch, m ngay t u, ngay bõy gi ó phi bo m yờu
cu c bn v c lp t ch, trc ht l v ng li chớnh tr, cỏc nguyờn
tc c bn v phỏt trin kinh t. ng nhiờn, xõy dng kinh t c lp t ch
l mt quỏ trỡnh lõu di, i t thp n cao, ngy cng hon chnh, ngy cng
bn vng.
Trong thi i ngy nay, núi c lp t ch v kinh t khụng ai hiu ú
l mt nn kinh t khộp kớn, t cung t cp, m t trong mi quan h bin
chng vi m ca, hi nhp, ch ng tham gia s giao lu, hp tỏc v cnh
7
tranh quc t trờn c s phỏt huy tt nht ni lc v li th so sỏnh ca quc
gia, tng bc xõy dng mt c cu sn xut ỏp ng c c bn nhu cu
thit yu v i sng ca nhõn dõn v cú kh nng trang b li mc cn thit
cho nhu cu phỏt trin kinh t, cng c quc phũng - an ninh.
1.2. Thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay
Trớc hết phải kể đến mức tăng trởng cao.
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) trong thời kỳ 1991-2000 đã tăng bình
quân hàng năm là 7,4%, theo đó tổng giá trị GDP đạt gấp đôi năm 1990, GDP
theo đầu ngời tăng 1,8 lần.
Nông nghiệp đạt tốc độ tăng trởng khá và toàn diện trên nhiều lĩnh vực.
Giá trị sản lợng toàn ngành tăng bình quân hàng năm 5,6%. Trong đó nông
nghiệp tăng 5,4%, thuỷ sản tăng 9,1%, lâm nghiệp tăng 2,1%.
Nổi bật nhất là sản 1ợng lơng thực tăng bình quân mỗi năm 1,1 triệu tấn.
Sản lợng lơng thực năm 2000 đạt 34 triệu tấn, đa mức lơng thực bình quân đầu
ngời từ 294,9 kg năm 1990 lên trên 436 kg năm 2000. Việt Nam từ nớc nhập
khẩu lơng thực hàng năm, trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ hai thế giới.
Sản lợng của một số cây công nghiệp trong thời kỳ 1999-2000 đã tăng khá
cao: cà phê tăng 4,7 lần, cao su 4,5 lần, chè tăng 2 lần, mía tăng 3 lần, bông
tăng 9,7 lần.
Sản lợng thuỷ sản tăng bình quân trong 10 năm là 8,85%: Giá trị sản lợng
công nghiệp tăng bình quân trong 10 năm qua là khoảng 12,8 13%/năm
Công nghiệp chế biến đã có tốc dộ tăng trởng khá và đã chiếm tới 60,6%
giá trị toàn ngành công nghiệp năm 1999.
Dầu khí có tốc độ tăng trởng cao nhất trong toàn ngành công nghiệp. Sản
lợng dầu thô năm 2000 đã tăng gấp 6 lần so với năm 1990.
Sản lợng điện phát ra năm 2000 so với năm 1990 đã tăng gấp 3 lần, sản l-
ợng thép cán gấp 16 lần, xi măng gấp 5,3 lần, phân hoá học 4,2 lần, giầy dép da
14,9 lần, giầy vải 4,9 lần, bột giặt 4,6 lần, đờng 3,6 lần, bia 7,3 lần
Giá trị sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tăng trung bình hàng năm là 20%.
Các ngành dịch vụ đã tăng trởng nổi bật trong các ngành thơng mại, du
lịch, bu chính viễn thông.
8
Giá trị hàng hóa bán ra trên thị trờng trong nớc năm 1999 đã gấp 11,3 lần
năm 1990.
Khách du lịch quốc tế từ 1992 đến 1997 đã tăng bình quân hàng năm là
26,5%. Mật độ điện thoại năm 1999 đã tăng 13,8 so với năm 1991 và là nớc có
tốc độ phát triển viễn thông đứng thứ hai thế giới.
Vận chuyển hàng hoá tăng bình quân trong 10 năm qua là 9,2%, vận
chuyển hành khách - 14,25%.
Hoạt động xuất khẩu cũng có mức tăng trởng nổi bật. Tổng kim ngạch
xuất khẩu 10 năm qua đã tăng bình quân hàng năm 18,2%, tăng gấp 5,3 lần so
với năm 1990. Tốc độ tăng trởng giá trị nhập khẩu bình quân hàng năm 10 năm
qua là 17,5%. Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2000 đã tơng đơng tổng GDP.
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã tăng rất đáng kể. Tính đến quý I
năm 1999 đã có 2624 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng vốn đăng ký là
35,8 tỷ USD, nếu tính cả vốn bổ sung là 40,3 tỷ USD. Trong 10 năm qua, vốn
FDI đã chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Thứ hai, cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực. Tỷ trọng nông,
lâm, ng nghiệp trong GDP đã giảm từ 38,7% năm 1990 xuống còn 25,4% năm
1999; công nghiệp và xây dựng đã tăng từ 22,6% lên 34,9%; dịch vụ từ 35,7 lên
40,1%.
Trong nông nghiệp, cơ cấu cây trồng và vật nuôi đợc dịch chuyển theo h-
ớng tăng tỷ trọng một số cây công nghiệp và ăn quả có tiềm năng xuất khẩu và
sức cạnh tranh quốc tế nh cà phê, điều, chè, tiêu, rau quả, cao su , tốc độ phát
triển chăn nuôi tăng nhanh hơn trồng trọt.
Trong công nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao đã đợc xây đựng, nhiều ngành công nghiệp mới đã đợc hình thành nh ô tô,
xe gắn máy, điện tử
Các ngành dịch vụ phát triển, đặc biệt là ngành bu chính viễn thông, du
lịch, thơng mại đã nâng đợc tỷ trọng lên trên 40% GDP.
Cơ cấu vùng kinh tế đã thay đòi theo hớng tập trung phát triển ba vùng
trọng điểm - Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Đà
9
Nẵng - Quảng Ngãi, đồng thời đã dành sự quan tâm cần thiết tới những miền
núi, vùng xa, vùng sâu, những xã nghèo.
Cơ cấu vốn đầu t phát triển đã chuyển từ u tiên phát triển công nghiệp
nặng sang u tiên nhiều hơn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển kết
cấu hạ tầng, các ngành xuất khẩu, các lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội.
Trong thời kỳ 1991-2000, vốn đầu t cho nông nghiệp và nông thôn tăng
bình quân hàng năm là 22,9%, vốn đầu t phát triển cho kết cấu hạ tầng giao
thông vận tải, thông tin liên lạc đã tăng bình quân hàng năm là 24,5%, vốn đầu
t phát triển cho các ngành công nghiệp tăng bình quân hàng lăm là 27,1%, vốn
đầu t cho lĩnh vực khoa học công nghệ giáo dục, đào tạo, y tế và văn hoá đã
tăng bình quân hàng năm là 23,6%.
Thứ ba, các vấn đề xã hội bức xúc đã có những chuyển biến tích cực.
Mức sống của dân c cả thành thị và nông thôn nhìn chung đã đợc cải thiện
một bớc rõ rệt thể hiện trên các mặt: GDP theo đầu ngời: trong 10 năm qua đã
tăng 1,8 lần thu nhập bình quân mỗi ngời 1 tháng đã tăng 3,2 lần. Số học sinh đi
học các cấp học khác nhau từ tiểu học đến đại học đã tăng khoảng 2,3 - 4,3 lần
trong 10 năm qua; chỉ số HDI đã đợc nâng lên từ thứ 122/174 nớc năm 1995 lên
110/174 nớc năm 1999.
Tỷ lệ tăng dân số năm 1988 là 2,28% đã giảm xuống còn 1,53% năm
2000; năm 1998 Việt Nam đã đợc Liên hợp quốc tặng giải thởng về công tác
dân số.
Công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân đã có nhiều tiến bộ. Năm
1990 tỷ lệ trẻ dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng là hơn 50% tỷ lệ chết của trẻ em dới 1
tuổi là 46%, dới 5 tuổi là 69,5%, tuổi thọ trung bình là 64, chiều cao trung bình
của thanh niên là 1,6m. Đến năm 1998 các chỉ tiêu tơng ứng trên đây đã đợc cải
thiện rõ rệt: 38,9%; 39%, 48,5%, 68 tuổi; 1,62m.
Số hộ đói nghèo đã giảm rõ rệt từ 30,0% năm 1992 xuống còn 10,6% năm
2000. Đến cuối năm 1998 cả nớc đã có 15 tỉnh thành phố có tỷ lệ hộ đói nghèo
dới 10%; 21 tỉnh có tỷ lệ đói nghèo khoảng 11 - 19%.
1.3. Khó khăn và thử thách khi xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
10
Cơ bản nền kinh tế Việt Nam hiện nay lạc hậu về khoa học kỹ thuật nhiều
chục năm so với các nớc công nghiệp phát triển. Sản xuất, xuất khẩu của ta chủ
yếu gồm các nông khoáng sản thô và các mặt hàng công nghiệp thứ cấp, khi sản
xuất phải nhập khẩu máy và vật t phụ tùng, nông nghiệp lệ thuộc vào phân bón,
xăng dầu, thuốc sâu, nông cơ; công nghiệp lệ thuộc vào máy vật t, linh kiện rời.
Các nông khoáng sản thô nh gạo, cao su, cà phê, hàng thuỷ sản, than đá - dầu
thô, và các mặt hàng thứ cấp khác: hàng may mặc và giầy dép là những mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu Việt Nam vấp phải sự cạnh tranh rất mạnh của các nớc
kém mở mang khác, các hạn định quota nhập khẩu của nớc ngoài, giá cả bấp
bênh và có khuynh hớng giảm, thị trờng hạn chế. Trong nhiều năm, gạo, cà phê,
cao su, hàng may mặc của Việt Nam không xuất khẩu đợc hết trên thị trờng thế
giới, khiến cho giá sụt và làm giảm thu nhập của công nhân, nông dân trong các
ngành liên quan. Trong khi đó, nhập khẩu lại hớng về máy, các vật t, linh kiện
rời giá đắt và các hàng tiêu dùng cao cấp giá rất đắt.
Tình hình này làm cho vị thế của ta trên thị trờng quốc tế yếu đi và dẫn
đến nhiều nguy cơ lớn về kinh tế tài chính.
Thứ nhất là nguy cơ bán rẻ nh cho và mua phải trả giá cao, tỷ lệ giao hoán
bất lợi, xuất phát từ việc xuất khẩu nông khoáng sản thô giá rẻ và nhập khẩu
hàng cao cấp giá cao. Sự thiệt thòi triền miên năm này qua năm khác mỗi năm -
ớc hàng nhiều tỷ USD khiến cho nớc ta nghèo càng nghèo thêm.
Thứ hai là nguy cơ siêu đa đến thâm thủng cán cân thơng mại buộc phải
vay tiền nớc ngoài. Trong các năm 1995 dến 95 chúng ta nhập siêu trên dới 3 tỷ
USD, nợ quốc tế tăng khoảng 2-3 tỷ USD/năm để trám vào thâm thủng của cán
cân thơng mại và các chi phí khác về ngoại tệ.
Thứ ba là nợ quốc tế tăng gia với tốc độ nhanh hàng năm đa đến tình hình
nợ đáo hạn và vốn lời phải trả mỗi năm mỗi tăng. Muốn trả nợ quốc tế, chỉ có 2
phơng pháp: (a) xuất siêu để có d cân thơng mại để trả nợ, (b) hoặc vay nợ mới
để có ngoại tệ trả nợ cũ. Trong thập niên 90, chúng ta không có xuất siêu vậy
phải áp dụng biện pháp vay nợ mới trả nợ cũ, cả vốn lẫn lãi, khiến cho nợ quốc
tế tăng gia nhanh theo định luật lãi kép. Nợ quốc tế, nếu ớc hơn 15 tỷ USD thì
bằng đến khoảng 50% GDP của nớc ta, ớc khoảng 30 tỷ USD.
11
Nợ quốc tế tăng, đến một mức nào đó, có thể dẫn đến tình hình khủng
hoảng tài chính - tiền tệ nh đã xảy ra tại Thái Lan. Khi ấy, cơ quan tiền tệ quốc
tế đã đề nghị với Thái Lan những biện pháp "trọn gói" trong đó có nhiều biện
pháp mà Thái Lan cho rằng vi phạm nền độc lập tự chủ kinh tế quốc gia, nhng
sau đó chính phủ Thái Lan đã buộc phải nhận. Tình hình nợ quốc tế của nớc ta
so với Thái Lan ít hơn nhiều, nhng bài học Thái Lan cho thấy là nợ quốc tế tăng
có thể đa đến việc ngân hàng trung ơng không còn khả năng thanh toán quốc tế,
đặc biệt là các trang trải nhập khẩu thông thờng và lúc bấy giờ sẽ xảy ra khủng
hoảng tài chính, tiền tệ.
Thứ t: hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tranh thủ kỹ thuật, khoa học, vốn
quốc tế. Tuy nhiên các công ty nớc ngoài chỉ đầu t ở Việt Nam nếu họ có lợi.
Nh vậy, chúng ta ở trong thế yếu, chỉ có khả năng hạn chế họ bớt lợi mà thôi,
nhng nếu đầu t mà chỉ thu đợc lợi ít, họ sẽ ngng hay giới hạn lợng đầu t. Kinh
nghiệm chó thấy, trong thập niên 90, những thiết bị đợc đầu t ở Việt Nam, th-
ờng là những thiết bị cũ, thị phần các doanh nghiệp Việt Nam giảm nhanh trong
khi thị phần các công ty có vốn nớc ngoài tăng nhanh, nhiều công ty phía Việt
Nam có phần hùn khoảng 30% nhờ phần đóng góp mặt bằng, nhà đất đã chuyển
thành công ty có vốn nớc ngoài 100%do nhiều lý do, trong số có lý do phía nớc
ngoài đề nghị tăng vốn nhng bên Việt Nam không có khả năng đáp úng. Nếu
tình hình này tiếp tục, ngời nớc ngoài sẽ làm chủ dần dần hầu hết các doanh
nghiệp lớn ở Việt Nam, khi ấy, sẽ khó giữ đợc độc lập tự chủ kinh tế quốc gia.
Sự phối hợp 4 nguy cơ trên có khả năng đa đến tình hình mất độc lập tự
chủ kinh tế, tài chính, tiền tệ, gây ra tình cảnh lệ thuộc vào nớc ngoài. Đồng chí
TBT đã xác định là độc lập tự chủ kinh tế là nền tảng cơ bản bảo đảm sự bền
vững của độc lập tự chủ về chính trị, do đó cần phải có biện pháp xây dựng nền
kinh tế tự chủ và chủ động trong việc hội nhập vào kinh tế quốc tế.
12
2. Hội nhập kinh tế quốc tế
2.1. Thế nào hội nhập kinh tế quốc tế:
Ngày nay hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi châu lục, chi
phối đời sống kinh tế mọi quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế là hiện tợng xảy ra
trong quan hệ giữa các quốc gia. Cách hiểu phổ biến nhất hiện nay về hội nhập
kinh tế là xoá bỏ sự khác biệt kinh tế giữa những nền kinh tế thuộc các quốc gia
khác nhau.
2.2. Bối cảnh quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trơng hội nhập kinh
tế quốc tế ở nớc ta:
i hi ln th VIII ca ng ó xỏc nh nhim v "m rng quan h
kinh t i ngoi, ch ng tham gia cỏc t chc quc t v khu vc, cng c
v nõng cao v th nc ta trờn trng quc t". i hi ln th IX khng nh
ch trng "phỏt huy cao ni lc, ng thi tranh th ngun lc bờn ngoi
v ch ng hi nhp kinh t quc t phỏt trin nhanh, cú hiu qu v bn
vng". Ch trng hi nhp c ra trong bi cnh tỡnh hỡnh th gii v
khu vc din bin nhanh chúng, phc tp, khú lng trc v chớnh tr, kinh
t, vn húa, xó hi v khoa hc - k thut, vi nhng c im ni bt sau :
2.2.1. Trong hn mt thp k qua, kinh t th gii nhỡn chung phỏt trin
khụng n nh v khụng ng u, v tc thp hn thp k trc (trờn
2%/nm so vi 3,2%) ; ó xy ra my cuc khng hong ln, sõu rng hn c
l cuc khng hong kinh t - ti chớnh n ra nm 1997 ; v trớ cỏc nc v
cỏc khu vc thay i theo hng : kinh t M phỏt trin nhanh v n nh liờn
tc trong nhiu nm v n 2002 bt u suy gim ; kinh t Tõy u hin
khụng cũn phỏt trin nhanh nh cỏc thp k trc ; kinh t Nht suy thoỏi
cha cú li ra ; cỏc nc thuc Liờn Xụ trc õy v ụng u ri vo tỡnh
trng suy thoỏi trm trng v kộo di ; vi nm gn õy ó tng trng tng
i khỏ ; trong khi ú kinh t Trung Quc phỏt trin "ngon mc" ; ụng
v ụng - Nam phỏt trin nhanh vo bc nht th gii trong nhng thp k
trc, va qua ó ri vo suy thoỏi v nay ang hi phc ; Nam v nht l
13
chõu Phi vn cha thoỏt khi tỡnh trng trỡ tr kộo di ; kinh t M La-tinh cú
khỏ hn song cng khụng n nh.
"Cỏch mng khoa hc v cụng ngh tip tc phỏt trin vi tc ngy cng
cao, tng nhanh lc lng sn xut, ng thi thỳc y quỏ trỡnh chuyn dch
c cu kinh t th gii, quc t húa nn kinh t v i sng xó hi". Di tỏc
ng ca nhng chiu hng ú, kinh t th gii tri qua nhng bin i v
cht, cỏc ngnh cụng ngh cao, c bit l nhng lnh vc cú hm lng cht
xỏm cao, nht l cụng ngh thụng tin v sinh hc phỏt trin nhanh chúng lm
thay i sõu sc c cu sn xut, tiờu dựng, trao i cng nh phng thc
lm n v c sinh hot, giao lu.
2.2.2. Xu th ton cu húa v khu vc húa phỏt trin ngy cng nhanh
Vũng m phỏn U-ru-goay kt thỳc, Hip nh Ma-ra-kột c ký kt,
T chc Thng mi th gii (WTO) ra i t 01- 01-1995 thu hỳt ti 136 v
nay l 144 quc gia v lónh th, chim gn 100% kim ngch buụn bỏn quc
t, theo hng gim mnh hng ro quan thu v phi quan thu, m ca th
trng hng húa, u t, dch v Bờn cnh s ra i ca WTO, xut hin
rt nhiu t chc tiu vựng, khu vc, liờn khu vc nh cỏc tam, t giỏc phỏt
trin, cỏc khu vc mu dch t do (AFTA, NAFTA), nhng t chc liờn kt
ton chõu lc (EU) hoc gia cỏc chõu lc (APEC).
Cỏc nc ln, nh u dnh u tiờn cho phỏt trin kinh t, theo ui
chớnh sỏch kinh t m. Ngay nhng nc cú tim nng v th trng rng ln
nh Trung Quc, Nga, n , M v c mt s nc vn "khộp kớn", theo
mụ hỡnh t cung t cp cng dn dn m ca, tng bc hi nhp vo nn
kinh t khu vc v th gii.
Mt khỏc, cng ng th gii ng trc nhiu vn ton cu : suy
thoỏi mụi trng, bựng n dõn s, nghốo úi, cỏc bnh tt him nghốo, cỏc
vn xó hi "xuyờn quc gia" , khụng mt quc gia riờng l no cú th gii
quyt c m cn phi cú s hp tỏc a phng.
Tỡnh hỡnh trờn lm ny sinh v thỳc y xu th hi nhp phỏt trin.
Trong xu th chung ú, cỏc nc cụng nghip phỏt trin, trc ht l M, do
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét