Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014
Nghiên cứu kỹ thuật bào chế, đánh giá khả năng kháng khuẩn trên in vitro của chế phẩm kem Silver sulfa 1%
- Phân bố, thu hái, chế biến.
- Thành phần hoá học.
- Công dụng của BHX theo YHCT và theo KN dân gian.
*Theo YHCT: BHX có vị cay, tính nóng, có tác dụng thông
kinh hoạt huyết, sát khuẩn, tiêu viêm
* ở nước ta: ông cha ta dùng cây BHX chữa mụn nhọt,
hắc lào, chữa chai chân, sắc nước rửa vết thương, vết loét
- Tác dụng dược lý và ứng dụng lâm sàng của BHX.
1.2. Chất Plumbagin.
1.2.1. Cấu tạo:C
11
H
8
O
3
.
7
8
6
5
HO
O
O
CH
3
1
2
3
4
Tên khoa học: 2 methyl - 5hydroxy - 1,4 naphtoquinon
1.2.2. Nguồn gốc phân lập.
[0]
CrO
3
/CH
3
COOH
0
0
1.2.3. Tính chất vật lý:
1.2.4. Tính chất hoá học:
- Plumbagin bị khử hoá do SO2 tạo thành di phenol;
SO2
OH
OH
O
O
HO
CH3 CH3
HO
- Acetyl hoá Plumbagin tạo thành dẫn xuất acetyl có màu
vàng, t
0
nóng chảy: 117 - 118
0
C.
- Tan trong dung dịch kiềm cho màu đỏ do tạo thành ion
phenolat.
- Cho màu đỏ với muối sắt III clorid.
CH
3
COOH
O
O
O
O
HO
CH
3
CH
3
H
3
C-C-O
O
nguyên vật liệu và phương pháp NC
2.1. Nguyên vật liệu.
- Cây Bạch hoa xà.
- Dung môi, hoá chất, thuốc thử.
- Dụng cụ thí nghiệm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1. Sơ bộ xác định các nhóm hoạt chất: bằng các
phản ứng hoá học trong ống nghiệm (theo phương pháp phân
tích của khoa dược liệu - Trường đại học dược Rumania).
- Dịch chiết ether: flavonoid, quinon, alcaloid, tinh dầu,
acid hữu cơ, phytosterol.
- Dịch chiết cồn: quinon, flavonoid, alcaloid, acid hữu cơ,
sterol, đường khử, tanin, anthocynosid.
- Dịch chiết nước acid: alcaloid, tanin, đường khử, saponin
2.2.2. Định tính các nhóm hợp chất bằng SKLM.
Lấy khoảng 1g dược liệu ở các bộ phận khác nhau của
cây (rễ, thân, lá) đem chiết với cồn 90
0
, lấy dịch chiết chấm SK:
- Bản mỏng dùng Silicagel G (của viện Kiểm nghiệm) chế
tạo thành những bản mỏng có kích thước 5ì20 cm, hoạt hoá
110
o
C trong 1 giờ.
- Dung môi chạy SK với các hệ:
I) Benzen - Methanol - Nước ( 15- 1- 4).
II) Ether dầu - Ethyl acetat (7 - 3).
III) Benzen - Methanol - Acid acetic ( 45-8-3 ).
- Thuốc thử hiện màu: KOH 10%/cồn.
2.2.3. Chiết xuất phân nhóm hoạt chất quinon.
2Chiết xuất: Dùng dung môi là ethanol 90
o
.
.Phân lập: Dùng phương pháp SK lớp chế hoá.
2.2.4. Sơ bộ nhận dạng Plumbagin và các hợp chất thông qua
một số chỉ số lý hoá.
- Thể chất: cảm quan, hình dạng tinh thể, màu sắc, độ tan.
- Đo điểm chảy tinh thể: trên máy Boetius HMK ( Đức) tại bộ
môn DHQS.
- SKLM với 3 hệ dung môi khác nhau.
- Đo phổ tử ngoại: trên máy Cintra 40 ( Australia ) tại bộ
môn DHQS.
2.2.5. Định lượng Plumbagin trong các bộ phận của cây bằng
phương pháp quang phổ tử ngoại.
* Xây dựng đường chuẩn: A = k.C + b.
* Xác định hàm lượng Plumbagin trong các bộ phận của cây
(%)100.
10.
6
m
nV
k
bA
Công thức tính C% =
Kết quả và bàn luận
3.1. Sơ bộ xác định thành phần hoá học trong các bộ
phận của cây.
Kết quả xác định
STT
Các nhóm hợp
chất cần tìm
Các phản ứng và
thuốc thử
Rễ Thân Lá
1. Quinon - Dung dịch KOH 10% +++ + +
2. Flavonoid - Dung dịch KOH 10%.
- Nhôm clorid.
- Cyanydin.
-
-
-
-
-
-
3. Phytosterol. - Libermann. + + -
4. Alcaloid. - Mayer.
- Bouchardat.
- Dragendorff.
- Acid picric bão hoà
- Silicotungstic.
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
5. Tanin. - Dung dịch sắt III clorid 5%
-Dung dịch Gelatin.
- - -
6. Acid hữu cơ. -Tinh thể Na
2
CO
3
-Xanh Bromothymol
+
+
+
+
+
+
7. Đường khử. -Fehling A- B. + + -
8. Anthocyanosid. - HCl; KOH. - - -
9. Tinh dầu. -Bay hơi. - - -
10. Caroten - H
2
SO
4
10% - - -
11. Saponin - Sinh bọt + + -
Bảng 3.1. Kết quả định
tính các nhóm hợp chất
trong các bộ phận của
cây BHX
Ghi chú:
(++): Phản ứng dương tính
rõ.
(+): Phản ứng dương tính.
(-): Phản ứng âm tính.
* Nhận xét:
3.2. Định tính nhóm hợp chất quinon bằng SKLM.
Hình 3.1: Sắc ký đồ của nhóm hợp chất quinon
Bảng 3.2: Giá trị Rf x 100 của các vết trên SK đồ:
* Nhận xét: Các hệ dung môi đều cho kết quả có 2 vết. Vết
phía trên ở điều kiện ánh sáng bình thường (vết ký hiệu P2) có
màu vàng đậm, soi phát quang dưới ánh sáng tử ngoại có mầu
hồng đỏ; vết phía dưới (vết ký hiệu P1) mầu vàng nhạt, khi soi
phát quang dưới ánh sáng tử ngoại có màu vàng. Vậy kết quả
này có thể nhận thấy: trong các bộ phận của cây Bạch hoa xà
có chứa hai chất thuộc nhóm Quinon.
Màu sắc
Rf x 100 của các vết trên
các hệ dung môi
Các vết
Bình
thường
Soi dưới đèn
tử ngoại
I II III
P
1
Vàng nhạt Vàng 20 36 62
P
2
Vàng đậm Hồng đỏ 68 69 88
Bột dược liệu
(Rễ/thân/lá)
Chiết bằng cồn 90
0
Dịch chiết cồn
Thu hồi dung môi
Cặn
Tinh chế, hoà tan trong cồn
Dung dịch cồn
để phân lập
3.3. Chiết xuất và phân lập các chất nhóm hợp chất quinon
3.3.1. Chiết xuất.
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chiết xuất nhóm Quinon
từ các bộ phận của cây
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét