Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định lãi trớc thuế thu nhập của
doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, chúng có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Về nội dung chúng
giống nhau, đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Tuy nhiên chi phí sản xuất và tính giá thành không phải là một, chúng có sự
khác nhau về mặt lợng và thời gian thể hiện ở các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định còn giá thành sản
phẩm lại gắn liền với một khối lợng công việc, lao vụ sản xuất đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất còn giá thành sản phẩm gắn
liền với cả hoạt động sản xuất và hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan
đến chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang.
- Mối quan hệ của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thể hiện nh sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành đầu kỳ
=
Chi phí sx dở
dang
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sx dở
dang cuối kỳ
Nh vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm và tập hợp chi
phí sản xuất cũng giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm từng giai đoạn để
xem xét, đánh giá tình hình tiết kiệm hay lãng phí sản xuất chi có hợp lý hay
không.
II. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá
sản phẩm làm dở cuối kỳ.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuât
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc
tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
5
1.2 Cơ sở để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Viêc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp sản xuất phải dựa vào các căn cứ cơ bản sau:
- Đặc điểm phát sinh và công dụng của chi phí sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp để xem đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quá trình công nghệ sản
xuất hay từng giai đoạn, từng phân xởng, tổ đội sản xuất
- Căn cứ vào quy trình công nghệ, chế tạo sản phẩm cụ thể nếu doanh nghiệp có
quy trình công nghệ sản xuất kiểu đơn giản thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất của là toàn bộ quá trình công nghệ. Nếu quy trình công nghệ phức tạp
thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, chi tiết sản
phẩm công đoạn hay phân xởng.
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm đợc sản xuất ra, đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng cụm chi tiết
hoặc chi tiết sản phẩm.
- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kế toán
nội bộ của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành theo đối tợng tính giá thành
- Khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng.
1.3.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này tài khoản sử dụng là:
- TK 621: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 622: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 627: Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ, kế toán sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập
hợp chi phí sản xuất phát sinh và cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm.
1.3.1 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NL chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm
mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện
cung cấp lao động dịch vụ.
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVL để tính ra giá thành thực tế NVL xuất
dùng, đồng thời căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định để lựa chọn
phơng pháp tập hợp chi phí phù hợp.
- Phơng pháp trực tiếp: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan
đến một đối tợng chịu chi phí, theo phơng pháp này đòi hỏi ngay từ khâu hạch
6
toán ban đầu các chứng từ kế toán đã phải ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất
cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
- Phơng pháp gián tiếp: Đối với trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhng
liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho
từng đối tợng vì vậy phải đợc phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Trong trờng
hợp này, việc tập hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành nh
sau:
Trớc hết tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lựa chọn tiêu thức phân bổ
cho từng đối tợng, theo công thức:
Chi phí NVLTT phân
bổ cho đối tợng i
=
Tổng chi phí NVLTT
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
x
Tiêu chuẩn phân bổ của
đối tợng i
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sơ đồ 1-phụ lục)
1.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản
khác phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm lơng
chính, lơng phụ,tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ.
Đối với khoản chi phí nhân công trực tiếp việc tập hợp và phân bổ vào các đối
tợng chịu chi phí cũng đợc tiến hành tơng tự đối với chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp,kê toán sử dụng TK 622 chi phí
nhân công trực tiếp - (sơ đồ 2 phụ lục)
1.3.3 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh chi phí
về tiền công, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ Chi phí sản
xuất cần đợc phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo các tiêu thức sau:chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất
chung, số giờ máy chạy .
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 Chi phí
sản xuất chung . (sơ đồ 3 phụ lục)
1.3.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí của các bộ phận sản xuất phụ trợ:
Sản xuất phụ trợ là ngành đợc tổ chức ra để phục vụ cho sản xuât kinh doanh.
Sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh đợc sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu
của sản xuất kinh doanh chính, phần còn lại có thể cung cấp cho bên ngoài.
7
Mọi chi phí của bộ phận sản xuất phụ trợ khi phát sinh tập hợp vào các TK
621, 622, 627 rồi cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ sản xuất phụ trợ.
1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
TK sử dụng: TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
TK621 TK154 TK152,111
Chi phí NVLTT Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất
TK 622 TK152, 155
Chi phí NCTT Nhập kho
TK 157
TK 627
Chi phí sản xuất chung Tổng giá Gửi bán
thành thực tế
TK 632
Tiêu thụ thẳng
1.4. Kê toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà kế toán
chỉ theo dõi hàng nhập mà không theo dõi hàng xuất.Đến cuối kỳ kế toán tiến
hành kiểm kê giá trị của hàng tồn kho và tính ra trị giá hàng xuất trong kỳ theo ph-
ơng pháp sau:
Giá thực tế hàng = Giá thực tế + Giá thực tế hàng - giá thực tế hàng
xuất trong kỳ hàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Theo phơng pháp này, sử dụng TK 611 thay cho TK 152, 153, TK 631 thay
cho TK 632.
u điểm của phơng pháp này là giảm nhẹ khối lợng tính toán và ghi chép
Nhợc điểm: quản lý hàng tồn kho không chặt chẽ do không theo dõi hàng
xuất, chỉ thích hợp với doanh có trị số hàng tồn kho nhỏ, có số lần nhập xuất ít
8
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK 154 TK 631 TK 154
Kết chuyển giá trị sản phẩm, Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở
dịch vụ dở dang đầu kỳ cuối kỳ
TK 621 TK 632
Kết chuyển chi phí NVLTT Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ hoàn thanh
TK 622
Kết chuyển chi phí NCTT
TK 627
Kết chuyển (hoặc phân bổ)
chi phí sản xuất chung
2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế tạo
(đang nằm trong dây truyền quy trình công nghệ sản xuất, cha đến kỳ thu hoạch
hoặc cha hoàn thành, cha tính vào khối lợng bàn giao thanh toán).
Đánh giá sản phẩm làm dở là xácđịnh phần chi phí sản xuất tính cho sản
phẩm làm dở. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinh
doanh, tỷ trọng và mức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất
chế tạo ra sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng
phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ cho phù hợp.Trong các doanh
nghiệp sản xuất hiện naycó thể vận dụng phơng pháp sau:
2.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi
phí nguyên vật liệu chính.
Theo phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phân tích chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính còn chi phí khác tính
cả cho sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất nếu chi
phí về nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng
lớn, vì vậy khối lợng tính toán ít mà vẫn đảm bảo đợc mức độ chính xác cao.
9
Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính theo công thức sau:
Sản phẩm làm
dở cuối kỳ
=
Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
Sản phẩm hoàn thành +sản phẩm làm dở
x
Sản phẩm
làm dở
2.2 Đánh giá sản phẩm làm dở (SPLD) theo sản lợng hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, dựa theo mức độ hoàn thành và sản lợng dở dang để
quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng
là giờ công hoặc tiền lơng định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc của việc
đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi
phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
Trình tự tính toán nh sau:
Bớc 1:Xác định giá trị vật liệu chính nằm trong sản phẩm làm dở
Giá trị vật liệu chính
nằm trong SPLD
=
Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
Số lợng thành phẩm + số lợng SPLD
x
Số lợng
SPLD
Bớc 2: Xác định chi phí chế biến nằm trong sản phẩm làm dở:
Chi phí chế biến nằm
trong SPLD(NCTT,SXC)
=
Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
Số lợng thành phẩm + sản phẩm quy đổi
x
Sản phẩm
quy đổi
Trong đó:
Sản phẩm quyđổi =Sản phẩm làm dở x Mức độ hoàn thành
Bớc 3:Xác định giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Trị giá SPLD = Giá trị NVL chính + Chi phí chế biến Cuối kỳ nằm trong
SPLD nằm trong SPLD
Phơng pháp này đảm bảo mức độ chính xác cao hơn nhng khối lợng tính toán
nhiều và phải xác định đợc mức độ hoàn thành của SPLD.
2.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí định
mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng(giai đoạn)để tính giá trị sản phẩm
làm dở cuối kỳ, cũng có thể theo định mức CPNVLTT hoặc cho tất cả các khoản
mụch chi phí.
Phơng pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp thực hiện việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức, có đầy đủ hệ thống các
định mức chi phí.
10
III. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản xuất tại
các doanh nghiệp sản xuất.
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ đã đợc hoàn thành cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá
thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tợng, giúp cho doanh nghiệp kiểm
tra đợc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Mỗi doanh nghiệp cần căn cứ voà
đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình
độ quản lý, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá
thành phù hợp.Có thể là từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng giai đoạn sản xuất
sản phẩm.
2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào CPSX đã tập hợp(theo đối tợng tập hợp CPSX) trong kỳ và giá trị SPLD đầu
kỳ, cuối kỳ để tính.
Giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + SPLD trong kỳ - SPLD cuối kỳ.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất
ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh các doanh nghiệp thuộc ngành
công nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện nớc
2.2.Phơng pháp giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụmg thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất phức tạp
theo kiểu chế biến liên tục, có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm
nhiều bớc tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một bán thành
phẩm và bán thành phẩm của bớc trớc lại là đối tợng chế biến của bớc sau.
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc
cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm của từng giai đoạn.Chính vì sự khác biệt về đối
tợng tính giá thành nh vậy nên phơng pháp tính giá chia thành:
2.2.1 Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có các yêu cầu hạch
toán kinh tế nội bộ cao hoặc nửa thành phẩm bán ra ngoài.Đặc điểm của phơng
pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị nửa
thành phẩm của bớc trớc chuyển sang bớc sauđợc tính theo giá thành thực tế và đ-
ợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần l-
11
ợt từ bớc 1sang bớc 2 cho đến b ớc cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên
còn gọi là kết chuyển tuần tự.
2.2.2 Phơng pháp phân bứơc không tính giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kế
toán nội bộ không cao, hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra
ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập
vào giá thành một cách đồng thời,song song nên còn gọi là kết chuyển song song.
Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành nửa thành phẩm hoàn
thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong
các giai đoạn công nghệ.
Trình tự tính toán nh sau:
CPSX giai
đoạn i
SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ
SP hoàn thành + SPLD giai đoạn i
x Thành phẩm
Tuỳ theo phơng pháp đánh giá SPLD áp dụng mà cần thiết phải quy đổi mức
độ hoàn thành hay không.Sau đó tính tổng cộng chi phí sản xuất các giai đoạn
trong thành phẩm là tổng giá thành phẩm:
Tổng giá thành thành phẩm = CPSX gđ1 + CPSX gđ 2 + +CPSX gđ n
2.3 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ:
Trong trờng hợp cùng quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính thu đợc còn
có cả sản phẩm phụ, thì để tính giá thành sản phẩm chúng ta phải loại trừ khỏi
tổng chi phí sản xuất của cả quy trình số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ.
Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá kế hoạch.
Tổng giá thành = SPLD + CPSX - SPLD - CPSX
Sản phẩm chính đầu kỳ cuối kỳ cuối kỳ sản phẩm phụ
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính riêng theo từng khoản mục, bằng
cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tông chi phí của cả quy trình
công nghệ (cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ)nhân với từng khoản mục tơng
ứng.
Tỷ trọng CPSX
Sản phẩm phụ
=
CPSX sản phẩm phụ
Tổng chi phi sẩn xuất
Để đơn giản và giảm khối lợng tính toán, chi phí sản xuất sản phẩm phụ có
thể tính trừ vào chi phí nguyên vật trực tiếp
2.4 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt nhỏ và đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành.
12
Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành, do vậy mà khi tính giá
thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
Đặc điểm của phơng pháp này là đối với các chi phí trực tiếp (NVLTT,
NCTT) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán
trực tiếp cho đơn đặt hàng đó, còn đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp
xong sẽ phân bổ cho từng đơn vị theo tiêu chuẩn phù hợp.
Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thi vẫn phải tập hợp chi phí sản
xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng (phiếu) tính giá thành.Sau đó tính tổng
cộng chi phí các tháng lại để tính giá thành đơn đặt hàng.
Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo nhng cha hoàn thành thì toàn bộ
chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó sẽ đợc coi là SPLD cuối kỳ chuyển sau.
2.5. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quy
trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đ-
ợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp đợc cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Trình tự phơng pháp này nh sau:
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu thức phân bổ
Tổng sản lợng quy đổi = Tổng sản lợng thc tế x Hệ số quy đổi
Sản phẩm i Sản phẩm i Sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:
Hề số phân bổ sản phẩm =
Số lợng quy đổi Spi
Tổng sản lợng quy đổi
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)
Tổng giá thành =( SPLD + CPSX SPLD ) x hệ số quy đổi
Spi đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ spi
2.6. Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp tỉ lệ
Phơng pháp này áp thơng áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ
khí chế tao
Trình tự tính toán nh sau:
Giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm từng loại
=
Giá thành kế hoạch đơn
vị sản phẩm từng loại
x Tỷ lệ chi phí
Trong đó:
13
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm
x 100%
2.7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, chi phí tiên tiến, hợp lý, việc tính giá
thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực
hiện chi phí sản xuất, sử dung hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả chi phí sản xuất để hạ
giá thành sản phẩm, ngoài ra giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán của kế toán.
Trình tự tính giá thành nh sau:
- Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức đợc căn cứ
vào định mức kinh tế kĩ thuật hiẹn hành đẻ tính.
- Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức: Việc thay đổi định mức th-
ờng tiến hành vào đầu tháng, nên viẹc tính toán số chênh lệch do thay đổi
chỉ cần thực hiện đối với SPLD đàu tháng, vì chi phí cho số SPLD
này(cuối tháng trớc) đợc tính theo định mức cũ.
Chênh lệch thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Là số tiết kiệm hoặc vợt chi
so với định mức, đợc xác định nh sau:
Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế - Chi phí định mức
(từng khoản mục) (từng khoản mục)
- Tính giá thành thực tế sản phẩm:
Giá thành = Giá thành + Chênh lệch thay đổi + Chênh lệch thoát ly thực tế
Thực tế định mức định mức định mức
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét