LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "xây dựng cơ sở khoa học cho việc qui hoạch các khu bảo tồn đất ngập nước của việt nam": http://123doc.vn/document/1047841-xay-dung-co-so-khoa-hoc-cho-viec-qui-hoach-cac-khu-bao-ton-dat-ngap-nuoc-cua-viet-nam.htm
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
những quyết định sáng suốt về môi trờng so với những quyết định về môi tr-
ờng hiện hành. Tuy nhiên, những yếu tố cơ bản để hình thành những chính
sách quản lý có hiệu lực, nếu nh chúng ta có thể đánh giá các hàng hoá môi tr-
ờng khác nhau bằng tiền. Chúng ta cũng không lấy gì làm ngạc nhiên khi việc
đánh giá hàng hoá môi trờng có thể vẫn là lĩnh vực thách thức đối với kinh tế
học môi trờng. Mặc dù các phơng pháp định giá môi trờng đựơc phát triển và
hoàn thiện trong quá trình lâu dài. Chúng đợc phân thành các kỹ thuật trực
tiếp và gián tiếp. Các kỹ thuật trực tiếp quan tâm đến các lợi ích môi trờng và
chúng thờng hớng tới việc đo đếm trực tiếp giá trị bằng tiền của những lợi ích
này. Quá trình định giá này có thể đợc thực hiện thông qua thị trờng gián tiếp
thay thế hay qua các kỹ thuật thực nghiệm. Trên thị trờng thay thế này, hàng
hoá hay các yếu tố sản xuất đợc mua và bán, các phí tổn và lợi ích môi trờng
là các thuộc tính thờng xuyên của các hàng hoá. Các kỹ thuật thực nghiệm lại
gắn chủ yếu với các thị trờng giả định trong đó các cá nhân có thể đặt giá cho
các hàng hoá môi trờng thông qua mức độ sẵn sàng trả hay chấp nhận mức giá
của chúng. Trong nhóm phơng pháp trực tiếp sử dụng thị trờng thay thế, ph-
ơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên là phơng pháp đợc áp
dụng trong đó nhu cầu về các tiện ích môi trờng đợc xác định thông qua tìm
hiểu các chi phí mà khách du lịch phải bỏ ra để đợc hởng lợi từ môi trờng và
nhân dân trong vùng đợc hởng các lợi ích này. Đây là phơng pháp phù hợp với
nội dung đề tài.
2. Một số khái niệm liên quan tới định giá tài nguyên.
Để có thể áp dụng phơng pháp chi phí du lịch (TCM) và điều tra ngẫu
nhiên (CĐM) trong đề tài này thì một số khái niệm cở bản có liên quan cần
phải làm rõ.
a) Tổng giá trị kinh tế.
Tổng gia trị kinh tế là khái niệm đợc sử dụng trong kinh tế, nhng khi
nhìn nhận trên quan điểm môi trờng thì đây là một khái niện có tính bao quát.
Đợc các nhà kinh tế học môi trờng gắn cho công thức khi đánh giá hệ sinh
thái là.
TEV = UV + NUV (1.1)
TEV: Tổng giá trị kinh tế.
UV: Giá trị sử dụng.
NUV: Giá trị không sử dụng.
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
5
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Giá trị sử dụng (UV) Giá trị không sử dụng (NUV)
Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị tuỳ Giá trị tồn
trực tiếp (DUV) gián tiếp (IUV) thuộc (BV) tại (EXV)
- DUV: Là những giá trị đợc con ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu
cầu con ngời.
- IUV: Thờng liên quan đến chức năng về môi trờng, trong đánh giá
kinh tế ngời ta phải phát hiện đợc chức năng đó.
- BV: Đợc hiểu là giới hạn có thể sử dụng và không sử dụng, phụ thuộc
mục đích của con ngời.
- EXV: Muốn diễn giải chức năng tồn tại nguồn tài nguyên môi trờng,
do đó giá trị này nó thiên lệch về tính chất đặc thù, tính chất giá trị quí hiếm
mà khả năng bảo tồn đợc đề cao hơn thông thờng đánh giá dựa trên nhận
thức của xã
hội hoặc sự bằng lòng chi trả (WTP).
b) Sự bằng lòng chi trả.
Sự bằng lòng chi trả phản ánh sở thích tiêu dùng của khách hàng. thông
thờng ngời tiêu dùng thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ thông qua giá thi
trờng. Nhng cũng có những trờng hợp ngời tiêu dùng tự nguyện hay chấp nhận
trả cao hơn giá thị trờng và mức tự nguyện trả cũng khác nhau đợc gọi là
thặng d tiêu dùng.
WTP = MP + CS (1.2)
Giá
WTP: Sự bằng lòng chi trả.
MP: Giá thị trờng.
CS: Thặng d tiêu dùng.
Qua hình 1 ta thấy, giá cân bằng của thị trờng là p
*
. Tuy nhiên cá nhân
A vẫn có thể chấp nhận trả ở mức giá p
a
. Tại mức giá p
*
lợi ích mà cá nhân A
nhận đợc là phần gạch chéo. Phần gạch chéo 1 chính là phần chi phí mà ngời
tiêu dùng phải trả cho hàng hoá cụ thể. Còn phần gạch chéo 2 là giá tri thặng
d mà ngời tiêu dùng nhận đợc khi tiêu thụ hàng hoá đó trên thị trờng.
III. Phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện nội dung trên, đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
6
P
a
p*
0
Hình 1 Khối lợng
1
2
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
- Phơng pháp chi phí du lịch
Nh phần trên đã nói, WTP hay nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó là
một sự thể hiện về lợi ích mà ngời tiêu dùng đạt đợc bằng cách mua hàng hoá
đó. Khoảng dới đờng cong cầu của một hàng hoá là thớc đo những lợi ích mà
hàng hoá đó cung cấp. Nếu nh bằng cách nào đó chúng ta có thể đa ra đợc đ-
ờng cong cầu cho các hàng hoá môi trờng thì chúng ta có thể tính đợc số lợi
ích mà hàng hoá đó đem lại. Tuy nhiên, điều khó khăn là ở chỗ nhu cầu về
hàng hoá môi trờng không thể đa ra trực tiếp nh đối với hàng hoá mà ta có thể
sử dụng thông tin thị trờng. Mặc dù một số nhà nghiên cứu đã thử đa ra những
câu hỏi trực tiếp nh điều tra mẫu một số ngời xem họ sẵn sàng trả bao nhiêu
tiền cho các hàng hoá môi trờng nh không khí trong lành và khu c trú liên
hợp, nhng phơng pháp này cũng không thu đợc kết quả khả quan lắm. Lý do
chính là ở chỗ, trong hầu hết các trờng hợp, mọi ngời đều có xu hớng giảm bớt
WTP của mình, bởi họ biết rằng, họ có thể có đợc hầu hết các hàng hoá môi
trờng, mà không cần phải trả tiền. Tuy nhiên với một số phơng pháp gián tiếp
ngời ta cũng có thể thu đợc một số thành công ở mức độ nào đó. Trờng hợp
phổ biến nhất trong những phơng pháp này chính là chi phí du lịch.
Phơng pháp chi phí du lịch đợc sử dụng hữu ích trong việc đánh giá
chất lợng của các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi ngời thờng
lui tới để tổ chức các hoạt động giải trí nh picnic, đi dạo. Đặc biệt nó cũng đợc
sử dụng để trả lời câu hỏi: " Giá trị do các hệ sinh thái tự nhiên cung cấp đợc
xác định và đo lờng nh thế nào?". Chúng ta giả thiết là chất lợng của môi tr-
ờng đợc thể hiện ở chất lợng các dịch vụ giải trí môi trờng cung cấp. Để trả lời
câu hỏi trên, trong thực tế chúng ta cho rằng mỗi cá nhân đến thăm quan khu
vực giải trí đều tiến hành một giao dịch ẩn trong đó chi phí đến đó đợc dùng
để đổi lấy quyền sử dụng. Các cá nhân khác nhau sẽ có những chi phí không
giống nhau để đến địa điểm giải trí. thông tin phản hồi từ những khách du lịch
này dới dạng các giá ẩn là cơ sở để ớc tính giá trị của các khu giải trí.
Để có thể tiến hành phơng pháp TCM, chúng ta sẽ thể hiện lợi ích mà
nguồn tài nguyên mang lại về mặt giải trí dới dạng nhu cầu cho giải trí.
Nhu cầu về giải trí = Nhu cầu về khu vực thiên nhiên.
Với giả thiết tài nguyên thiên nhiên đợc đánh giá là tài nguyên đợc nhận biết
trong phạm vi một khu vực. Lập luận sẽ rõ hơn nếu ở đây chỉ có một khu vực
giải
trí.
Đặt v = f(Tc,w) (1.3)
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
7
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Trong đó:
v- Nhu cầu giải trí dới dạng số lần viếng thăm.
Tc- Chi phí toàn bộ.
Tc = c + f + p
w
(t
1
+ t
2
)
c- Chi phí trên đờng đi.
f- Giá vé đi thuyền.
p
w
- Đơn giá tiền lơng.
t
1
- Thời gian trên đờng tới điểm thăm quan.
t
2
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
w- Là véctơ của biến số ngoại vi.
w = w(M,q,S, HDI).
M- Mức thu nhập.
q- chất lợng môi trờng tại Khu bảo tồn diễn ra các hoạt động du lịch.
S- Cự ly.
HDI- trình độ học vấn.
Tuy nhiên do không đủ khả năng về nguồn lực cũng nh thời gian cần
thiết cho nên biến q chúng ta xẽ không đa vào mô hình. Nh vậy, hàm cầu chỉ
phụ thuộc vào chi phí toàn bộ chuyến đi: Giá vé thuyền, chi phí bằng tiền trên
đờng đi, chi phí cơ hội trên đờng đi và chi phí cơ hội tại điểm diễn ra thăm
quan. Phụ thuộc vào mức thu nhập, trình độ học vấn, cự ly.
Giả thiết rằng khu vực xung quanh điểm giải trí đợc chia ra làm m vùng (i =
1,,2,3 m) các vùng khác nhau bởi các thông số nh cự ly tới điểm giải trí,
thành phần dân c, và các cơ hội khác mà khách có thể gặp. Nhu cầu cho mỗi
cá nhân vùng i là:
v
i
=f(Tc
i
, w
i
) (1.4)
Và toàn bộ nhu cầu của vùng là:
n
i
v
i
= n
i
f(Tc
i
, w
i
) (1.5)
n
i
- Số ngời từ vùng i đến thăm quan.
Tổng lợi ích mà ngời thăm quan từ hoạt động giải trí đem lại có thể đợc
tính bằng diện tích nằm dới đờng cầu cá nhân, tính gộp cho toàn bộ các vùng
Nghĩa là:
B =
=
m
i 1
n
i
*
i
Tc
0
v
i
d(Tc
i
) (1.6)
Trong đó Tc
i
là chi phí đến thăm KBT từ vùng i, Tc
i
*
là giá hạn chế
[f(Tc
i
*
,w
i
) = 0) đối với vùng i.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
8
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Để có thể xác định đợc lợi ích của Khu bảo tồn bằng phơng pháp chi
phí du lịch, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng đợc đờng cầu du khách cho khu
bảo tồn. Muốn vậy, chúng ta cần các loại thông tin nh sau:
1) Tổng số khách viếng thăm.
2) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân.
3) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân thay đổi ra sao khi chi phí tăng
lên hoặc các biến ngoại vi thay đổi.
4) Giá hạn chế.
Để có thể sử dụng phơng pháp chi phí du lịch vào xây dựng đờng cầu
tại khu vực diễn ra thăm quan, nhằm xác định lợi ích của khu bảo tồn đòi hỏi
ngời sử dụng phơng pháp chi phí du lịch phải chú ý trong quá trình đánh giá.
Do có một số yếu tố nó ảnh hởng đến giá trị làm cho thông tin của chúng ta
không đợc đầy đủ, đó là những yếu tố sau:
1) Chi phí về thời gian: Trong thời gian mà ngời đi du lịch, chấp nhận
đến vị trí du lịch họ phải từ bỏ thời gian đó để làm các công việc khác. Nghĩa
là bản thân giá trị không tạo ra cùng với chi phí họ bỏ ra chấp nhận có thể đợc
gọi là tổng chi phí mà họ đã trả cho đánh giá.
2) Trong hành trình du lịch đợc giành cho nhiều vị trí thăm quan.
Trong trờng hợp cá nhân thăm quan nhiều nơi khác nhau. Mà chúng
ta chỉ phỏng vấn tại một địa điểm chắc chắn chi phí du lịch nói ra phải hết sức
thận trọng bởi lẽ chi phí họ trả lời có thể đợc chia ra cùng với các vị trí khác.
Vậy để đảm bảo tính chính xác thì chúng ta phải phân loại.
3) Cảnh quan thay thế: Có những trờng hợp trong cùng một vị chí du
lịch, khách đến thăm với lý do họ a thích môi trờng tự nhiên ở nơi đó. Ngợc
lại, có những trờng hợp cha hẳn là nh vậy họ cho rằng không có chỗ nào tốt
hơn buộc họ phải tới đó.
Nh vậy, đặt cho chúng ta vấn đề là thực sự kiểm tra lợng khách. Nếu có
vị trí tự nhiên thay thế khác liệu họ có đến vị trí này không mục đích là thực
sự kiểm tra chính xác giá trị thực.
4) Du khách không mất chi phí: trong thực tế có những trờng hợp đi tới
điểm thăm là đi bộ nhng họ vẫn đánh giá cao cảnh vật tự nhiên.
5) Có những ngời họ muốn gân gũi thiên nhiên hơn, họ quyết định mua
nhà ở gần khu cảnh quan đó để đợc đến thờng xuyên hơn. thay vì hàng năm
ngời ta phải bỏ tiền ở vị trí xa đến điểm thăm quan đó. Nếu nh chúng ta chỉ
đơn thuần gặp và phỏng vấn chi phí đi lại của ngời đó là không chính xác. bởi
vì giá trị mua nhà nó đã phản ánh giá môi trờng.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
9
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Nh vậy, ngoài các bớc chúng ta đã nêu để đi đến một kết quả mong
muốn xây dựng đờng cầu trong việc sử dụng phơng pháp chi phí du lịch. Năm
yếu tố trên là điều kiện xem xét mà chúng ta cần phải tính tới khi sử dụng ph-
ơng pháp này. Để có đợc thông tin phục vụ cho việc xây dựng đờng cầu, phân
tích lợi ích. Mẫu câu hỏi phỏng vấn đợc thiết kế nh sau.
Phần A: Thông tin về khách du lịch.
-nghề nghiệp
- Độ tuổi.
- Trình độ chuyên môn.
- Thu nhập hàng tháng.
- Mục đích thăm quan.
Phần B: Thông tin liên quan tới chi phí và thời gian.
- Loại phơng tiện.
- Địa bàn nơi khách đang sinh sống.
- Cự ly đi lại.
- Thời gian đi lại.
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
- Mức lơng.
- Số lần viếng thăm.
Phần C: Thông tin liên quan tới đặc điểm KBTTN.
- Giá vé đi thuyền.
- Chất lợng của Khu bảo tồn với vai trò là điểm du lịch.
- ý kiến của khách du lịch.
Toàn bộ thông tin sẽ đợc sử dụng phân tích ở chơng III. Việc phỏng vấn
đợc tiến hành tại trạm bơm Đầm Vân Long. Đó là điểm du khách lên xuống
thuyền đi thăm quan.
- Phơng pháp điều tra ngẫu nhiên: Do Khu bảo tồn đất ngập nớc Vân
Long là nơi mới bắt đầu hình thành các tuyến du lịch, nên sử dụng phơng pháp
TCM chắc chắn không lợng hoá hết đợc các giá trị lợi ích của Khu bảo tồn. Vì
vậy, trong đề tài này em đã kết hợp với phơng pháp điều tra ngẫu nhiên
(CĐM) để bổ xung thêm các dẫn liệu về đa dạng sinh học cho Khu bảo tồn.
Nhằm đề ra các mục tiêu cho KBT và xác định giá trị lợi ích.
+ Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái.
+ Lợi ích có thể đem lại cho dân c địa phơng.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
10
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
+Bảo tồn và phát triển bền vững khu Đất ngập nớc Vân Long.
Để có đợc dẫn liệu, em đã làm phiếu điều tra và phỏng vấn một số ngời
dân ở giáp danh với KBT. Với các thông tin nh sau:
- Đánh giá hiện trạng.
+Lý do nào đã khiến KBTTN này đợc hình thành.
+ Các tài nguyên còn nguyên vẹn hay đang bị đe doạ? lý do?
+ Trong KBT có các loài sinh vật nào nổi bật? phân bố tại đâu?
+ Địa điểm/ động vật hoang dã nào trong KBTTN hấp dẫn khách du
lịch nhất? Tại sao chúng lại là những hấp dẫn du khách.
+ Có địa điểm nào trong KBTTN dễ bị tác động không? có những loài
động vật nào trong số này có nguy cơ tuyệt chủng hay bị đe doạ? giải thích.
- Di tích văn hoá lịch sử.
+ Trong KBT có những di tích văn hoá lịch sử nào? Đợc phân bố ở đâu?
+ Những di tích hấp dẫn, có giá trị về mặt phát triển văn hoá và du lịch.
(Các bảng mẫu điều tra đính kèm phụ lục).
chơng ii
những nét khái quát về đặc trng của vùng đất ngập n-
ớc vân long- gia viễn- ninh bình
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Khu Vân Long nằm về phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, nằm trên địa
phận của các xã Gia hng, Liên sơn, Gia hoà, Gia vân, Gia lập, Gia tân và Gia
thanh huyện Gia Viễn.
Toạ độ địa lý:
Từ 20
0
20' đến 20
0
25' vĩ độ Bắc.
Từ 105
0
48' đến 105
0
54' kinh độ Đông.
Phía Tây Bắc giáp huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình và sông Đáy.
Phía Nam giới hạn bởi con đê Đầm Cút, kéo dài từ thôn Mai Phơng xã
Gia hng tới đồi sỏi xã Gia thanh.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
11
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Phía Tây giới hạn bởi Núi Một( Tả nạn sông Bôi ) thuộc xã Gia hng.
Phía Đông đợc giới hạn bởi chân núi Đồng Quyển đến núi Mây xã Gia
thanh.
Trung tâm khu bảo tồn cách huyện lỵ Gia Viễn 5 km về phía Đông Bắc,
cách thị xã Ninh Bình gần 20 km về phía Bắc và cách Hà Nội 80 km về phía
Nam.
Diện tích khu bảo tồn Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình là:
2.643 ha.
2. Địa hình
Khu Bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nớc Vân Long có địa hình rất
bằng phẳng, độ chênh lệch cao không quá 0,5 km trên vài km. Trong ô trũng
vẫn có sông nhỏ những dòng sông rất ngoằn nghèo và không có tác dụng xâm
thực hai bên bờ và đáy sông đầy bùn.
Vào mùa ma, mực nớc có thể dâng lên vài mét, những quả đồi và dãy
núi đá vôi nh những hòn đảo nhỏ nổi trên mặt nớc mênh mông, trông nh vịnh
Hạ Long thu nhỏ.
Các dãy núi đá vôi (có xen một ít đồi cát kết ) khá đồ sộ chiếm gần 3/4
diện tích khu bảo tồn, chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Hoà
Bình qua Lạc Thuỷ về Gia Viễn và dừng lại ở gần cầu Khuất (bắc qua sông
Đáy). Trên dãy núi nổi lên một loạt đỉnh: Núi Súm (233 m), núi Mào Gà (308
m), núi Ba Chon (428 m) là đỉnh cao nhất của Khu bảo tồn. Tiếp đến là các
đỉnh Cô Tiên (116 m), Mèo Cào (206 m), núi Đồng Quyển (328 m), núi Mây
(138m), núi Lơng (128 m).
Núi đá vôi ở đây có độ cao sàn sàn dới 300 m, các đỉnh nhô cao cá biệt
cũng không quá 500 m, bề mặt bị chia cắt mạnh, với dạng địa hình tiêu biểu
là các sờn núi dốc đứng nối tiếp, các đỉnh lởm chởm đá tai mèo sắc, nhọn. ít
thấy các thung lũng và các cánh đồng Karst lớn, mà thờng thấy các thung
dạng lòng chảo nhỏ dới 10 ha nh thung Tranh, thung Mâm Xôi, thung Đầm
Bái đều có dạng hình chữ U.
Dới chân núi đá vôi thờng có nhiều hàm ếch và các hang động ngập n-
ớc. Nhiều lăng tẩm và đền chùa, miếu mạo đã làm tôn thêm vẻ cổ kính và
trang nghiêm phong cảnh ở đây.
Ranh giới giữa chân các dẫy núi đá vôi và vùng Đất ngập nớc còn xen
kẽ một số đồi đá phiến thấp, thoải nằm rải rác trong khu vực với độ cao không
quá 50 m.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
12
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
3. Địa chất và thổ nhỡng.
* Địa chất.
Trong các dãy núi đá vôi, quá trình Karst đã diễn ra khá mạnh. Trên mặt
hiếm thấy xuất hiện các dòng chảy. Những hố sụt và phễu Karst khá lớn chúng
phát triển và ngăn cách nhau bằng các sống đá sắc nhọn. Tuy các thung lũng
và cánh đồng Karst cha đợc hình thành, nhng đã thấy xuất hiện các hẻm hẹp
và thung tròn khá sâu, phân bổ rải rác trong khu vực. Chân các núi đá vôi này
còn dấu vết của sóng biển cũ rất rõ. Đá vôi ở đây đợc các nhà địa chất phát
hiện thuộc hệ Tầng Đồng Giao tuổi Triat.
Các đồi núi sỏi đợc cấu tạo bằng đá phiến và cát kết có diện tích ít,
phân bố rải rác trong khu vực có độ cao không quá 50 m và độ dốc khá thoải (
dới 10 độ).
* Thổ nhỡng.
Qua công tác khảo sát thực địa và tham khảo bản đồ thổ nhỡng, cho
thấy trong khu vực có các loại đất chính nh sau:
Đất lầy thụt: Diện tích 576 ha, chiếm 21,45% tổng diện tích toàn khu
vực. Đặc trng cơ bản là: Thành phần cơ giới nặng > 60% sét. Ngập quanh
năm, nên quá trình khử oxy xảy ra mạnh (fe++, Mg++, H2S ). Tỷ lệ hữu cơ
cao, lân nghèo, kali cao, có độ phì tiềm tàng cao.
Đất dốc tụ và phù xa sông suối: Diện tích 236 ha, chiếm 8,93% tổng
diện tích toàn khu vực. Đặc trng cơ bản là: đất có màu nâu tơi, thành phần cơ
giới trung bình, pH trung bình , đất tơi xốp, giàu dinh dỡng. Phân bố bên bờ
sông Đáy, Sông Bôi và các suối Đá Bàn, Ngọc Lâm.
Đất Feralit điển hình vùng đồi: Diện tích 56 ha, chiếm 2,12% tổng
diện tích toàn khu vực và chia làm hai loại là Fv và Fq. trong đó: Fv có đặc tr-
ng cơ bản là: Đất Feralit phát triển trên đá vôi có màu đỏ nâu hoặc đỏ vàng,
thành phần cơ giới nặng ( 60% sét ) tầng mỏng, trong thung có tầng dày, khá
tơi xốp, kết cấu viên, phẫu diện đồng nhất. Đây là loại đất tốt nhng hay thiếu
nớc, phân bố trên vùng núi đá vôi phía Bắc và Đông Bắc Khu bảo tồn thiên
nhiên. Fq có đặc trng cơ bản là: Đất Feralit phát triển trên sa thạch có màu
vàng nhạt, tầng mỏng đến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu kém,
khả năng giữ màu kém, nhiều nơi bị xói mòn trơ sỏi đá, đất sấu, phân bố ở đồi
Ngô, Gọng Vó và vùng đá Bàn.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
13
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Núi đá: Diện tích 1784 ha, chiếm 67,50% diện tích toàn khu vực, Đặc
trng cơ bản là núi đá dốc đứng và phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc Khu bảo
tồn thiên nhiên.
4. Khí hậu.
Khu vực Đất ngập nớc Vân Long là vùng núi đá vôi và đồng chiêm
trũng cha có trạm khí tợng riêng, vì thế phải lấy số liệu của các trạm khí tợng
gần nhất để tham khảo.
Qua các tài liệu của các trạm khí tợng này bảng1, có một số nhận xét
sau:
Nhiệt độ trung bình năm khá cao và tơng đối đồng đều ( 23,3
0
c-
23,4
0
c). Mùa lạnh tới sớm vào tháng 11 và kết thúc muộn vào tháng 3 (số ngày
lạnh trung bình từ 50 - 60 ngày) chủ yếu do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc.
Tháng lạnh nhất là tháng 1, song cũng có năm là tháng 12. Nhiệt độ tối thấp
có thể xuống tới 5
0
C- 6
0
C và mỗi đợt có thể kéo dài từ 5 - 7 ngày. Nhiệt độ tối
thấp có thể xuống dới 2,4
0
C. Nhìn chung, các tháng mùa lạnh đều có nhiệt độ
trên 10
0
C. Hiện tợng sơng muối không có khả năng xảy ra. Mùa nóng bắt đầu
từ tháng 3. Nhiệt độ trung bình lớn nhất vào tháng 7 (>=29
0
c). Khu vực này ít
chịu ảnh hởng của gió lào, mà phần lớn là ảnh hởng của gió mùa Đông Nam.
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối quan sát đợc ở Nho Quan là 41.3
0
c.
Lợng ma ở mức độ trung bình (1800 - 1900 mm) phân bố không đều
giữa các mùa. Mùa ma từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 10, chiếm tới 88- 90%
tổng lợng ma năm. Ma nhiều nhất là tháng 8, 9 có ngày ma tới 451 mm.
Tháng 7, 8, 9 cũng là những tháng có nhiều trận bão lớn xuất hiện làm ảnh h-
ởng đến mùa màng.
Bảng 1. Các yếu tố khí tợng gần khu bảo tồn
Các yếu tố khí tợng Đơn vị
Trạm
Phủ Lý
Trạm
Nho Quan
Trạm
Ninh Bình
Nhiệt độ trung bình năm Độ 23.3 23.3 23.4
Nhiệt độ cực đại tuyệt đối và
thời gian xuất hiện
o
C/tháng 39.4/7 41.3/5 39.3/7
Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối và
o
C/tháng 5.2/1 2.4/12 5.7/1
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét