Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy phong khê, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy phong khê, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh": http://123doc.vn/document/1055583-buoc-dau-tinh-toan-hieu-qua-kinh-te-cua-viec-thiet-lap-he-thong-thu-gom-chat-thai-ran-lang-giay-phong-khe-huyen-yen-phong-tinh-bac-ninh.htm


đi cơ bản trong quá trình phát triển của đất nớc. Đây cũng là một trong những
chiến lợc đa nông thôn đi theo con đờng công nghiệp hoá _ hiện đại hoá, bởi
lẽ chúng có những u điểm cơ bản là sử dụng nhiều lao động và đạt hiệu quả
kinh tế cao.Thực tế cho thấy, trong các làng nghề truyền thống ở các vùng
nông thôn nớc ta các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thể hiện vai trò chủ đạo của
mình và sự phát triển khởi sắc của các làng nghề trong những năm gần đây đã
đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất lớn, góp phần làm thay đổi bộ mặt
đời sống của ngời dân nông thôn. Tuy nhiên, cũng phải nhấn mạnh rằng, cho
đến nay, sự phát triển của các làng nghề vẫn mang tính chất tự phát, gia đình,
quy mô nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là thủ công, trang thiết bị cũ kĩ,
công nghệ lạc hậu lại thêm sự thiếu hiểu biết của ngời dân trong vấn đề bảo
vệ môi trờng. Chính vì vậy, cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất của các
làng nghề là ô nhiễm môi trờng đang ngày càng gia tăng gây ảnh hởng
nghiêm trọng đến sức khoẻ, đời sống của nhân dân địa phơng. Và sự ô nhiễm
này càng trở nên trầm trọng hơn khi vấn đề môi trờng ở nông thôn vẫn cha đ-
ợc quan tâm đúng mức bởi các cấp các ngành có liên quan. Là một trong số
những làng nghề rất phát triển ở đồng bằng Bắc Bộ, làng giấy Phong Khê
cũng không nằm ngoài tình trạng trên. Phong Khê là một làng sản xuất giấy
Dó lâu đời, đến nay, quy mô sản xuất của làng ngày càng mở rộng với việc
sản xuất thêm nhiều loại giấy nh giấy vàng mã, giấy vệ sinh Sự phát triển
của làng nghề này đã tạo ra việc làm và thu nhập cho hàng trăm lao động
nông thôn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn mới. Nhng cũng kéo theo ngay
sau đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng đặc biệt ô nhiễm môi trờng do chất thải
rắn gây ra do công tác thu gom và xử lý chất thải rắn cha đợc Chính quyền
và nhân dân địa phơng quan tâm đúng mức. Điều này gây ảnh hởng trực tiếp
đến môi trờng đất, nớc, không khí, môi trờng cảnh quan, đến sức khoẻ của
ngới dân trong xã và các vùng lân cận. Những tác động này nếu không đợc
can thiệp kịp thời, chắc chắn sẽ trở thành cản trở cho sự phát triển cộng
đồng. Vì lẽ đó, một hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh, hợp quy
cách và hiệu quả là đòi hỏi tất yếu của xã Phong Khê nói riêng cũng nh của
các làng nghề nói chung.
Qua quá trình thực tập ở Viện Môi trờng và Phát triển bền vững nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý và bảo vệ môi trờng ở các làng
nghề, với vốn kiến thức chuyên ngành kinh tế quản lý môi trờng tích luỹ đợc
trong quá trình học tập em đã lựa chọn đề tài: "Bớc đầu tính toán hiệu

5
quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng
giấy Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh".
2. Mục tiêu của đề tài
- Thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh cho xã Phong Khê
- Bớc đầu tính toán hiệu quả kinh tế của hệ thống đó
- Đề xuất một số giải pháp để cải thiện môi trờng làng nghề
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Nội dung: đánh giá hiệu quả kinh tế của thu gom chất thải rắn làng nghề.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
4.1. Phơng pháp tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu thứ cấp:
Tài liệu thứ cấp là những tài liệu sẵn có hoặc số liệu thống kê ở địa phơng
(cả ở dạng xuất bản và không xuất bản) về các vấn đề có liên quan đến nội
dung nghiên cứu. Thông tin thứ cấp cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị nội dung
công việc điều tra thực địa, giảm bớt sự tập trung vào những vấn đề đã có
thông tin và có thể thay thế cho những thông tin không thu thập đợc vì những
lý do chủ quan hoặc khách quan.
Những tài liệu thứ cấp có thể thu thập đợc gồm:
Sơ đồ, bản đồ vị trí điểm nghiên cứu
Hệ thống hạ tầng cơ sở
ấn phẩm các cấp về vấn đề văn hoá xã hội và kinh tế của địa phơng
Báo cáo hiện trạng môi trờng khu vực nghiên cứu
Các chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc về vấn đề môi trờng và phát
triển có liên quan đến làng nghề nghiên cứu.
Do các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu
sơ bộ đến chi tiết của các cá nhân hoặc tập thể vào các thời điểm khác nhau
nên có sự khác nhau khá lớn về mức độ phân tích, đánh giá hiện trạng tài
nguyên, môi trờng khu vực nghiên cứu. Mục đích của phơng pháp này là:
Hệ thống hoá các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hớng nghiên cứu
Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, chọn lọc những số liệu,
nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên, kinh tế và môi trờng khu
vực nghiên cứu

6
Trong xử lý số liệu, ngoài việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự
bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại
(thông qua tính toán lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có. Hệ
thống hoá các tài liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến
nhất.
4.2. Phơng pháp khảo sát thực địa:
Nh đã nói ở trên, khảo sát thực địa cho phép cập nhật những thông tin,
số liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực nghiên cứu
trong khi các số liệu quan trắc không nhiều và không hệ thống. Nội dung của
các đợt khảo sát thực địa có thể gồm:
Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi
trờng tại địa phơng nh UBND xã Phong Khê
Điều tra xã hội học, lấy ý kiến cộng đồng dân c, lãnh đạo các ban ngành
đoàn thể của xã
4.3. Phơng pháp bản đồ, GIS:
Phơng pháp bản đồ và GIS cho ta một cái nhìn tổng quát, cách phân tích
logic và chính xác khu vực cần nghiên cứu. Các bản đồ màu sẽ giúp minh hoạ
những kết quả nghiên cứu chính xác và sáng sủa.
4.4. Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng:
Đây là phơng pháp cho phép xác định, phân tích, dự báo những tác
động có lợi và có hại, trớc mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất l-
ợng môi trờng sống của con ngời tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực. Các
kỹ thuật sử dụng trong đánh giá tác động môi trờng bao gồm:
- Phơng pháp liệt kê số liệu về thông số môi trờng
- Phơng pháp danh mục các điều kiên môi trờng
- Phơng pháp ma trận môi trờng
- Phơng pháp chập bản đồ
- Phơng pháp sơ đồ mạng lới
- Phơng pháp mô hình
- Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng.

7
4.5. Phơng pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA -
Participatory Rapid Appraisal):
Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng là một dạng đặc biệt của
đánh giá nhanh nông thôn (RRA). Đây là phơng pháp thu thập kinh nghiệm
sâu, hệ thống nhng bán chính thức đợc thực hiện trong cộng đồng và có sự
tham gia của cộng đồng.
Mục đích chính của PRA là cố gắng tìm hiểu những phức tạp trong một
vấn đề, lý giải nguyên nhân, hậu quả của nó cũng nh mối quan tâm thực tế của
cộng đồng đối với nó hơn là xoay quanh các số liệu thống kê. Ví dụ trớc đây
khi đánh giá môi trờng làng nghề ngời ta thờng cho rằng những số liệu, chỉ
tiêu là quan trọng hàng đầu. Nhng cách đánh giá này không mang lại hiệu quả
đáng kể. Với PRA, số liệu, chỉ tiêu không phải là quan trọng nhất, PRA đợc
dùng để tìm hiểu về nghề nghiệp, những tác động của nghề nghiệp lên các
khía cạnh khác nhau của môi trờng nh vấn đề kinh tế, giáo dục, sức khoẻ, vệ
sinh
PRA đợc áp dụng có hiệu quả nhất để đánh giá các cộng đồng nông
thôn, không mất nhiều thời gian và chi phí.
Một trong những biện pháp quan trọng nhất đợc sử dụng trong PRA là
phỏng vấn bán chính thức (semi-structure interview). Nội dung của phỏng vấn
nhằm làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt ra trong bộ câu hỏi nh: Các vấn đề chính
trong chu trình sống của sản phẩm giấy, dòng năng lợng vật chất trong hệ sinh
thái nhân văn, các vấn đề liên quan đến thời vụ, văn hoá, giáo dục, cơ cấu
ngành nghề và các tổ chức xã hội
Phỏng vấn bán chính thức bao gồm:
Phỏng vấn cá nhân:
Thông tin thu đợc từ kiểu phỏng vấn này mang nhiều tính chủ quan cá
nhân và có nhiều đối lập trong cộng đồng. Đối tợng phỏng vấn ở Phong Khê
là chủ xởng, công nhân, ngời đa hàng, nông dân, thuộc các lứa tuổi, giới tính,
trình độ văn hoá khác nhau, đợc chọn ngẫu nhiên không báo trớc.
Phỏng vấn ngời cấp tin chính (Key informant):
Để có đợc thông tin có tích thống kê và độ chính xác cao nh các thông
tin về diện tích, dân số, số hộ làm nghề, văn hoá, giáo dục, bệnh tật, tình hình
phát triển làng nghề, định hớng phát triển cộng đồng
Đối tợng đợc phỏng vấn là những ngời giữ cơng vị trong cộng đồng nh
chủ tịch xã, bí th chi bộ, trởng thôn Ngời cấp tin chốt là nguồn thông tin

8
chính của PRA. Tuy vậy cần đối chiếu với các nguồn khác để đảm bảo tính
xác thực của thông tin thu đợc.
4.6. Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis -
CBA):
Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phơng pháp phân tích
chi phí - lợi ích trong đó có xét đến các yếu tố xã hội và môi trờng. Nói cách
khác , nó một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một chơng
trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất. CBA là
kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm đợc và mất một cách hệ thống, cố
gắng tiền tệ hoá cái đợc và cái mất đối với môi trờng và so sánh những lợi ích
do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực
hiện chúng gây ra. Vì vậy, đối với nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ
thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân
bổ nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trờng.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống thu gom
chất thải rắn
Ch ơng II: Thực trạng thu gom chất thải ở rắn xã Phong Khê
Ch ơng III: Đề xuất và đánh giá việc thiết lập tuyến thu gom chất thải rắn
cho xã Phong Khê.
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Chơng I
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ
thống
thu gom chất thải rắn
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả
kinh tế
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng
án hành động. Tuỳ theo từng loại dự án và từng mục đích nghiên cứu mà ta có
các khái niệm hiệu quả khác nhau.

9
Hiệu quả tổng hợp còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội hay hiệu quả
kinh tế quốc dân: là hiệu quả chung, phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu
trong một giai đoạn nhất định, với chi phí để có đợc kết quả đó.
Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả nhận đợc trong việc thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Ví dụ nh giải quyết công ăn việc làm, giải quyết
công bằng xã hội, môi trờng sinh thái
Hiệu quả tài chính: còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh
nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp nhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích
kinh tế đó. Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp, nó chỉ liên quan trực tiếp đến việc thu chi đối với doanh nghiệp.
Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội là quan hệ
giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể,
lợi ích xã hội. Đó là mối quan hệ thống nhất nhng mâu thuẫn.
Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả đợc xem xét trong phạm vi chỉ một dự
án, một doanh nghiệp (một đối tợng).
Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tợng nào đó tạo ra cho
một đối tợng khác.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối: là hai hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, trong đó, hiệu quả tuyệt đối đợc đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí còn hiệu quả tơng đối đợc đo bằng tỷ số giữa
kết quả và chi phí.
Hiệu quả trớc mắt: là hiệu quả đợc xem xét trong thời gian ngắn. Lợi
ích đợc xem xét là lợi ích trớc mắt, mang tính tạm thời.
Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian dài.
Lợi ích đợc xem xét mang tính lâu dài.
1.2. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án là việc so sánh giữa cái giá mà xã
hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt
nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế chứ không chỉ riêng
một đối tợng nào, một cơ sở sản xuất kinh doanh nào.

10
Mục đích của đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội các dự án là để hỗ trợ đa
ra những quyết định có tính xã hội hay cụ thể hơn là hỗ trợ phân bổ hiệu quả
hơn các nguồn lực xã hội.
1.2.1. Phân tích tài chính của dự án
Phân tích khía cạnh tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm
đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án. Đây là quá trình phân tích,
đánh giá tính sinh lợi thơng mại, tức là đánh giá tính hiệu quả của dự án dới
giác độ của tổ chức và cá nhân tham gia đầu t vào dự án thông qua việc:
+ Xem xét nhu cầu và sự bảo đảm các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án (quy mô đầu t, nguồn tài trợ, cơ cấu vốn đầu t).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án, nghĩa là xem xét các chi phí
sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét
những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc khi thực hiện dự án. Kết
quả của quá trình phân tích tài chính là căn cứ để quyết định có nên đầu t hay
không bởi mối quan tâm chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận, việc đầu t vào
dự án có mang lại lợi nhuận thích đáng hay đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với
việc đầu t vào các dự án khác không.
Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về thời
gian phải đầu t và thời gian thu hồi vốn để các nhà đàu t đa ra quyết định đúng
đắn. Mục tiêu của phân tích tài chính là xác định chi phí và thu nhập của dự
án, nhằm chuẩn bị những tính toán cần thiết và đánh giá sự hấp dẫn của dự án.
Giá cả sử dụng trong phân tích tài chính là giá cả thị trờng thực tế dự án
phải chi trả hay nhận đợc từ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tham gia dự án.
Những hiệu quả gián tiếp không đợc trao đổi trên thị trờng thì không đợc định
giá trong phân tích tài chính. Nhng chúng ta đều biết rằng, mức giá thị trờng
luôn kèm theo sự sai lệch nh thuế, chi phí kiểm soát giá và nh thế, nó không
phản ánh đúng chi phí và lợi ích thực tế của nền kinh tế. Chỉ khi có sự cạnh
tranh hoàn hảo trên thị trờng các yếu tố sản xuất và thị trờng hàng hoá tức là
không có sự tác động của các yếu tố ngoại lai, hàng hoá công cộng, sự can
thiệp của chính phủ, các nhân tố bóp méo giá cả và sự biến động trong phạm
vi tiêu dùng cùng sự hiểu biết hoàn hảo lúc đó giá cả thị trờng mới là một chỉ
số đánh giá chính xác giá trị kinh tế của hàng hoá và dịch vụ. Và chỉ khi đó,
việc phân tích tài chính một dự án mới xác định đợc liệu dự án đó có đóng góp
tích cực cho phúc lợi quốc gia nơi thực hiện dự án đó hay không.

11
Vì những chi phí và lợi ích thơng xảy ra ở những thời điểm khác nhau,
do đó trong quá trình phân tích phải lựa chon các thông số liên quan sau:
+ Chọn biến thời gian thích hợp: là thời gian tồn tại hữu ích của dự án
để tạo ra các sản phẩm đầu ra, các lợi ích kinh tế mà dựa vào đó dự án đợc
thiết kế.
+ Chiết khấu: là cơ chế mà nhờ nó ta có thể so sánh chi phí và lợi ích ở
các thời điểm khác nhau bằng cách đa nó về cùng một thời điểm thông qua hệ
số chiết khấu. Khi sử dụng chiết khấu thì các biến số đa vào tính toán phải đa
về cùng đơn vị.
Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khía cạnh tài chính của dự án bao
gồm:
1.2.1.1.Lợi ích ròng NB
NB = B - C
Trong đó : NB : Lợi ích ròng của dự án
B : Tổng lợi ích thu đợc khi thực hiện dự án
C : Tổng chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
1.2.1.2. Lợi nhuận ròng của dự án W
Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án. Chỉ tiêu này đợc tính cho
từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của dự án, nó có tác dụng so sánh
giữa các năm hoạt động của dự án.
W = Tổng W
i
*1 / ( 1 + r )
t

Trong đó : W : Tổng lợi nhuận cả đời dự án
W
i
: Lợi nhuận ròng năm thứ i
(Wi = Doanh thu năm i - Chi phí năm i )
r : Tỷ lệ chiết khấu
t : Khoảng thời gian nghiên cứu
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )
NPV là đại lợng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu ròng
chi phí và lợi ích về năm thứ nhất. Đây là một chỉ tiêu kinh tế u việt, giúp chủ
đầu t trong việc đa ra quyết định có nên đầu t hay không hay lựa chọn phơng
án tối u dựa trên nguyên tắc :
+ NPV > 0 : dự án có lãi
+ NPV = 0 : dự án hoà vốn
+ NPV < 0 : dự án thua lỗ
Trong trờng hợp các phơng án đều có NPV dơng thì lựa chọn phơng án có
NPV lớn nhất. Công thức tính NPV :

12

= =








+
+
+
=
n
t
n
t
t
t
t
t
r
C
C
r
B
NPV
1 1
0
)1()1(
Trong đó : Bt : Lợi ích năm t
Ct : Chi phí năm t
Co : Chi phí ban đầu
r : Hệ số chiết khấu
n : Tuổi thọ của dự án
t : Thời gian tơng ứng ( t = 1,n )
1.2.1.4.Tỷ lệ Lợi ích - Chi phí ( B/C )
Tỷ lệ lợi ích - chi phí so sánh toàn bộ lợi ích và chi phí đã đợc chiết
khấu, đa về giá trị hiện tại. Chỉ tiêu này là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh
chất lợng đầu t, tức là biết đợc mức độ đầu t trên một đơn vị chi phí sản xuất.
Nó cho phép so sánh và lựa chọn các phơng án có quy mô kết cấu đầu t khác
nhau, phơng án nào có B/C lớn hơn thì đợc chọn. Công thức tính :


=
=
+
+
+
=
n
t
t
t
n
t
t
t
r
C
C
r
B
C
B
1
0
1
)1(
)1(
Trong đó : B : Lợi ích thu đợc của dự án
C : Chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu
Nguyên tắc quyết định :
+ B/C > 1 : Dự án có lãi, lợi ích thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra
+ B/C = 1 : Dự án hoà vốn
+ B/C < 1 : Dự án thua lỗ, xét về phơng diện tài chính không nên đầu t
1.2.1.5. Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR - Internal Rate of Return )
IRR là mức lãi suất cao nhất mà tại đó dự án có NPV = 0, phản ánh
mức độ hấp dẫn của dự án. IRR biểu thị sự hoàn trả vốn đầu t. Nó chỉ rõ lãi
suất vay vốn tối đa mà dự án có thể chịu đợc nhng nhợc điểm là không tính đ-
ợc cho dự án có quá trình phân tích phức tạp và không đo lờng một cách trực
tiếp lợi ích của dự án. Dự án chỉ đợc chấp nhận nếu IRR > = r.
+ IRR > r : Dự án có lãi

13
+ IRR = r : Dự án hoà vốn
+ IRR < r : Dự án bị thua lỗ
1.2.2.Phân tích kinh tế của dự án
Phân tích kinh tế là sự mở rộng của phân tích tài chính nhng chủ thể ở
đây là toàn thể xã hội chứ không phải một hay nhiều chủ thể riêng biệt trong
xã hội đó.
Phân tích kinh tế dùng để mô tả "tính sinh lợi" theo quan điểm của xã
hội. Nghĩa là cái mà xã hội thu về đợc khi đa số tài nguyên của mình đầu t vào
dự án hay còn gọi là "tính sinh lợi kinh tế".
Phân tích kinh tế là một nhiệm vụ quan trọng trong đánh giá hiệu quả
dự án xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Phân tích kinh tế là xác định và so sánh các chi phí và thu nhập (lợi ích)
của dự án. Nó thơng đợc sử dụng để đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t do
Nhà nớc tài trợ, cấp kinh phí.
Trong phân tích kinh tế, quan điểm đợc đề cập đến là xem xét những gì
xã hội đa ra để đầu t cho dự án và cái mà xã hội sẽ thu đợc thông qua việc
thực hiện dự án. Vì vậy hiệu quả của dự án là sự tăng lên của các hàng hoá
hay dịch vụ mà xã hội có đợc thông qua dự án. Ngoài những hiệu quả trong
phân tích tài chính thì ngời ta phải cộng thêm hiệu quả gián tiếp, tức là hiệu
quả không đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng.
Chi phí đợc thể hiện bằng các giá trị sử dụng mà xã hội mất đi khi đa
các tài nguyên vào dự án. Nh vậy chi phí trong phân tích kinh tế là chi phí cơ
hội hay chi phí sử dụng. Còn lợi ích kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh
giữa lợi ích do dự án tạo ra và cái giá mà xa hội phải trả trong việc sử dụng
các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Giá cả đợc sử dụng trong phân tích kinh tế là "giá bóng" hay "giá mờ"
để tính sự bóp méo của thị trờng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR
Tơng tự nh các chỉ tiêu đánh giá tài chính nhng khác ở chỗ các chi phí
và lợi ích có tính đến những ảnh hởng tới môi trờng, xã hội.
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA)
NVA là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giá
trị gia tăng thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O - ( MI + I )

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét