Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Giáo án chuog 5 lop 10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án chuog 5 lop 10": http://123doc.vn/document/556194-giao-an-chuog-5-lop-10.htm


Tiết 37 Chương V: NHÓM HALOGEN
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+HS biết: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vò trí nào trong bảng tuần
hoàn.
+ HS hiểu:
 Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7e (ns
2
np
5
), nên khuynh hướng đặc trưng là
nhận 1e tạo thành ion halogen để có cấu hình bền vững tương tự khí hiếm ( ns
2
np
6
)
 Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giãm dần khi đi từ Flo
 Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxi hoá là -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại,
ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.
2/ Về kỉ năng: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hìnhelectron
nguyên tử của chúng
II/ Chuẩn bò: + Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
+Bảng 11: một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen.
III/ Phương pháp: Gợi mỡ, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠTĐỘNG CỦATRÒ
Hoạt động 1: GV giới thiệu tên của các
nguyên tố halogen trên bảng tuần hoàn và
yêu cầu HS cho biết chúngthuộc nhóm nào,
trong các chu kì chúng ở vò trí nào, đồng
thời thông báo nguyên tố atatinnghiên cứu
trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.
Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết cấu hình
electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử:
F, Cl, Br, I .
Hoạt động 3:GV nêu vấn đề:Vì sao các
nguyên tử nguyên tố halogen không đứng
riêng rẽ mà 2 nguyên tử liên kết với nhau
tạo ra phân tử X
2
?Liên kết trong phân tử
halogen là loại liên kết gì ?
I/ Vò trí của nhóm halogen trong bảng tuần
hoàn:
+Nhóm halogen gồm các nguyên tố: flo(F),
clo(Cl), brom(Br),iot(I) và atatin(At)
+Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA.
Chúng đứng ở cuối chu kì, ngay trước các
nguyên tố khí hiếm.
II/ Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo
phân tử:
HS rút ra nhận xét:
+Lớp electron ngoài cùng của các nguyên
tố halogen đều có 7e, nằm ở 2 phân lớp:
phân lớp s có 2e, phân lớp p có 5e ( ns
2
np
5
)
+ Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e,
tạo thành ion halogen, để có cấu hình
electron tương tự khí hiếm. Do đó tính chất
hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi
hoá mạnh
Hoạt động 4:GV sử dụng bảng 11(SGK) để
HS nhận xét về sự biến đổi tính chất vật lý,
bán kính nguyên tử, độ âm điện khi đi từ flo
đến iot
Hoạt động 5: HS dựa vào bán kính nguyên
tử để giải thích vì sao khi đi từ F đến I, tính
oxi hoá giãm dần
Hoạt động 6: GV giải thích tại sao Flo chỉ
có số oxi hoá -1 trong các hợp chất
Hoạt động 7: HS dựa vào cấu hình electron
lớp ngoài cùng để giải thích vì sao các
halogen giống nhau về tính chất hoá học
cũng như thành phần và tính chất của các
hợp chất do chúng tạo ra.
Hoạt động 8(củng cố bài). Tổng kết 3 ý
sau:
+ Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của
các halogen
+Nguyên nhân các halogen có tính oxihoá
giãm dần từ F đến I
+ Nguyên nhân của sự giống nhau về tính
chất hoá học cũng như thành phần và tính
chất của các hợp chất của chúng.


: : : : : : :X X X X+ →
hay X-X hoặc X
2
III/ Sự biến đổi tính chất:
1/ Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn
chất :
Trạng thái tập hợp: khí  lỏng rắn
Màu sắc: đậm dần
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần
2/ sự biến đổi độ âm điện :
Bán kính nguyên tử: tăng dần
Độ âm điện: giãm dần
Flo có độ âm điện lớn nhất, nên trong các
hợpchất chỉ có số oxi hoá là -1. Các nguyên
tố halogen khác, ngoài số oxi hoá -1 còn có
số oxi hoá +1, +3, +5, +7
3/ Sự biến đổi tính chất hoá học:
+ Halogen là những phi kim điển hình
+ Các đơn chất halogen oxi hoá được hầu
hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi
hoá hydro tạo hợp chất khí không màu hidro
halogenua( những chất khí này tan vào nước
tạo ra dung dòch axít halogehidric

V/ Hướng dẩn bài tập:
Bài 1: đáp án Bài 2: đáp án C Bài 3: đáp án B
Bài 8: PTHH: Mg + X
2
 MgX
2
2 Al + 3 X
2
 2 AlX
3
a (mol)  a( mol) a( mol) 
2
3
a
(mol)
Dựa vào khối lượng muối ta có: (24 + 2X).a = 19 
19
24 2
a
X
=
+
(1)
( 27 + 3X).
2
3
a
= 17,8 
17,8.3
(27 3 ).2
a
X
=
+
(2)
Từ (1) và (2) , giải ra ta có : X=35,5 . Dó là Clo.
19
0,2
24 35,5 2
a
x
= =
+
 m
Cl2
= 71 x 0,2 = 14,2 ( gam)
Tiết 38 CLO
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+ HS biết: các tính chất vật lý và hoá học của clo. Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí
nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
+ HS hiểu: vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất
khử, vừa là chất oxi hoá.
2/ Về kỉ năng:viết phương trình hoá học của phản ứng clo tác dụng với kim loại và hidro
II/ Chuẩn bò :điều chế sẳn 1 bình clo
III/ Phương pháp: kiểm chứng, quan sát so sánh, gải quyết vấn đề
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:GV giới thiệu bình đựng khí
clo để HS quan sát màu của khí clo, đồng
thời lưu ý HS về tính độc, độ tan trong nước
và trong các dung môi hưũ cơ
HS tìm tỉ khối của clo so với không khí ?
Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết PTHH
của clo tác dụng với các kim loại ( Na, Fe,
Cu) và hidro
GV nói thêm: Clo oxi hoá được hầu hết các
kim loại ở nhiệt độ thường hoặc không cao
lắm, toả nhiều nhiệt
Hoạt động 3:GV thông báo phản ứng của
clo với nước
HS xác đònh sự thay đổi số oxi hoá rồi rút ra
vai trò của clo?
GV nêu: Axít HclO là axít yếu, nhưng có
tính oxi hoá rất mạnh, có thể oxi hóa HCl
thành Cl
2
và H
2
O, nên phản ứng của clo với
nước lại thuận nghòch
Hoạt động 4:GV nêu câu hỏi vì sao trong tự
I/ Tính chất vật lí:
HS nêu những tính chất vật lí mà quan sát
được:
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất
độc, nặng gấp 2,5 lần không khí
(d=71/ 29=2,5)và tan trong nước( ở 20
0
C, 1
thể tích nướchoà tan 2,5 thể tích clo)cũng
như các dung môi hữu cơ như benzen,
etanol, hexan, cacbon tetraclorua…)
II/ Tính chất hoá học:
Tính chất cơ bản của clo là tính oxi hoá
mạnh
1/ Tác dụng với kim loại:

0 0 1 1
2
2 2Na Cl Na Cl
+ −
+ →

0 0 2 1
2 2
0 0 3 1
3
2
2 3 2
Cu Cl Cu Cl
Fe Cl FeCl
+ −
+ −
+ →
+ →
2/ Tác dụng với hidro:

0 0 1 1
2 2
2H Cl H Cl
+ −
+ →
Trong các phản ứng với kim loại và hidro,
clo thể hiện tính oxi hoá mạnh
3/ Tác dụng với nước:

0 1 1
2 2
Cl H O H Cl H Cl O
− +
+ +€
Nước clo có tính tẩy màu
III/ Trạng thái tự nhiên:
nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và chủ
yếu là dạng hợp chất nào?
Hoạt động 5:GV nêu câu hỏi về ứng dụng
của clo và bổ sung thêm những điều HS
chưa biết.
Hoạt động 6:GV nêu phương pháp điều chế
clo trong phòng thí nghiệm, HS viết các
PTPƯ
GV nêu phương pháp sản xuất clo trong
công nghiệp
Hoạt động 7:( củng cố bài): sử dụng các bài
tập 1,2 trong SGK
Do hoạt động hoá học mạnh nên clo chỉ tồn
tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu
là muối Natri clorua, trong các chất khoáng
cacnalit (KCl.MgCl
2
.6H
2
O)
Clo có 2 đồng vò bền là
35 37
(75,77%) (24,23%)Cl va Cl
IV/ Ứng dụng:
+ Diệt trùng nước
+ Tẩy trắng sợi , vải , giấy
+ Sản xuất các hóa chất hữu cơ, sản xuất
chất dẻo như nhựa PVC, cao su tổng hợp
+Sản xuất axit HCl, nước javen
V/ Điều chế:
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
MnO
2
+ 4HCl  MnCl
2
+ Cl
2
2H
2
O
2KMnO
4
+16HCl2KCl +2MnCl
2
+5Cl
2
+
8 H
2
O
KClO
3
+HCl  KCl + Cl
2
+ H
2
O
2/ Sản xuất clo trong công nghiệp:
Điện phân dung dòch bão hòa muối ăn trong
nước, trong bình điện phân có màng ngăn
2NaCl + 2H
2
O  2NaOH + H
2
+Cl
2
V/ Hướng dẫn giải bài tập:
Bài 5: Lập phương trình hóa học:
7 1 2 0
4 2 2 2
2 16 2 2 5 8K MnO H Cl KCl MnCl Cl H O
+ − +
+ → + + +
5 1 4 0
3 2 2 2
2 2 2 2H N O H Cl N O Cl H O
+ − +
+ → + +
5 1 0
3 2 2
4 1 2 0
2 2 2 2
5 3 3
4 2
H Cl O H Cl Cl H O
PbO H Cl PbCl Cl H O
+ −
+ − +
+ → +
+ → + +
Bài 6: trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân để sản xuất khí clo vì đây là
phương pháp kinh tế nhất
Bài 7:HD: số mol muối FeCl
3
là 16,25 / 162,5 = 0,1 mol  xác đònh số mol clo xác đònh số
mol KMnO
4
và số mol HCl  xác đònh khối lượng KMnO
4
và thể tích HCl 1M ?
Tiết 39 + 40: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
-HS biết+ Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không
giống với axit clohiđric ( không làm đổi màu q tím, không tác dụng với đá vôi)
+ Cách nhận biết ion clorua
+Phương pháp điều chế axít clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- HS hiểu: Ngoài tính chất chung của axít, axít clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do
nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hóa thấp nhất là -1
2/ Về kỉ năng:
+ Quan sát thí nghiệm ( điều chế hiđro clorua và thử tính tan, nhận biết ion clorua)
+Viết PTHH của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt độngoxít bazơ, bazơ, muối
II/ Chuẩn bò :Dụng cụ hóa chất để điều chế khí hiđro clorua và thử tính tan của nó. Nhận
biết ion clorua…
+ Hóa chất : NaCl, H
2
SO
4
đặc, dd AgNO
3
, giấy q tím
+ Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí, đèn cồn, giá thí nghiệm
III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:GV yêu cầu HS viết công thức
electron, công thức cấu tạo và giải thích sự
phân cực của phân tử HCl ?
Hoạt động 2: GV điều chế khí hiđro clorua,
cho HS quan sát và tính tỉ khối của nó so
với không khí ? (
36,5
1, 26
29
d = =
)
Hoạt động 3:GV biểu diển sự tan trong
nước của khí hiđro clorua
Hoạt động 4:HS quan sát dung dòch axit
clohiđric vừa điều chế được và lọ axit HCl
đặc ( mỡ nút để thấy sự bốc khối)
Hoạt động 5:GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về
phản ứng của axit clohidric với kim loại
hoạt động, oxit bazo, bazo, muối và uốn
I/ Hiđro clorua:
1/ Cấu tạo phân tử: Hiđro clorua là hợp chất
cộng hóa trò, phân tử có cực



: :H Cl
hay H – Cl
2/ Tính chất:
Hiđro clorua là chất khí không màu , mùi
xốc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong
nước tạo thành dung dòch axit clohiđric
II/ Axít clohiđric :
1/ Tính chất vật lý: Axít clohiđric là chất
lõng không màu, mùi xốc. Dung dòch đặc
nhất đạt nồng độ 37% và có khối lượng
riêng D= 1,19 g/ cm
3
. Dung dòch HCl đặc
bốc khối mạnh trong không khí ẩm
2/ Tính chất hóa học:
+Axít clohidric là một axit mạnh có đầy đủ
tính chất của một axit:Làm q tím chuyển
sang màu đỏ.Tác dụng với kim loại đứng
trước hidro, với oxit bazo, bazo, muối :
nắn những sai sót của HS
Hoạt động 6:GV nêu lại phản ứng điều chế
clo trong phòng TN,HS xác đònh sự thay đổi
số oxi hoá của các nguyên tố để tìm ra chất
khử, chất oxi hoá. Rút ra kết luận HCl có
tính khử
Hoạt động 7:GV thông báo phương pháp
điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp.
Hoạt động 8:GV hỏi về ứng dụng của muối
NaCl và thông báo thêm về ứng dụng của
một số muối clorua khác
Hoạt động 9:GV biểu diễn thí nghiệm nhận
biết ion Cl
-
trong dung dòch HCl,dung dòch
NaCl và kết luận về cách nhận biết ion
clorua
Hoạt động 9: củng cố:
+ Viết PTPƯ chứng minh HCl thể hiện tính
chất của một axit?
+ Nêu cách nhận biết ion clorua?
Fe + 2HCl  FeCl
2
+ H
2
CuO + 2HCl  CuCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl  FeCl
3
+ 3H
2
O
CaCO
3
2HCl  CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
+ Axit clohidric có tính khử :
4 1 2 0
2 2 2 2
4 2MnO H Cl MnCl Cl H O
+ − +
+ → + +
3/ Điều chế :
a/ Trong phòng thí nghiệm: cho tinh thể
muối ăn tác dụng với axit H
2
SO
4
đậm đặc
và đun nóng ( phương pháp sunfat)
NaCl + H
2
SO
4

0
250 C<
→
NaHSO
4
+ HCl
2NaCl +H
2
SO
4

0
400 C≥
→
Na
2
SO
4
+ 2HCl
b/ Sản xuất axit clohidric trong công
nghiệp:
Người ta đốt khí H
2
trong khí Cl
2
( sản phẩm
của quá trình điện phân dd muối ăn) để tạo
ra khí HCl ( phương pháptổng hợp)
H
2
+ Cl
2
 2HCl
III/ Muối clorua và nhận biết ion clorua:
1/ Một số muối clorua:
+ Đa số muối clorua đều tan, trừ 1 số không
tan như AgCl và ít tan như CuCl
2
, PbCl
2
+ Ứng dụng của muối clorua:
- KCl : làm phân kali
- ZnCl
2
:chống mục, diệt khuẩn
- AlCl
3
: chất xúc tác
- BaCl
2
: thuốc trừ sâu
- NaCl: nguyên liệu điều chế H
2
, Cl
2
,
NaOH, nước javen
2/ Nhận biết ion clorua:
Dùng dung dòch bạc nitrát (AgNO
3
) để nhận
biết ion clorua trong dung dòch HCl và dung
dòch muối clorua
NaCl + AgNO
3
 AgCl + NaNO
3
HCl + AgNO
3
 AgCl + HNO
3

Vậy dung dòch AgNO
3
là thuốc thử để nhận
biết ion Cl
-
V/ Hướng dẩn giải bài tập:
Bài 1: đáp án C
Giải: Gọi x là số mol Mg và y là số mol Fe tham gia phản ứng
Số mol hidro : 1 / 2 = 0.5 mol
PTPƯ: Mg + 2HCl  MgCl
2
+ H
2
( 1)
Fe + 2HCl  FeCl
2
+ H
2
(2)
Từ (1)và (2) ta có : x + y =0.5
24x + 56y = 20
Giải ra ta có : x = 0.25 mol và y = 0.25 mol
Theo PTPƯ thì số mol muối MgCl
2
= 0.25 mol và số mol FeCl
2
= 0.25 mol
Khối lượng muối MgCl
2
là : 95 x 0.25 = 23,75 g
Khối lượng muối FeCl
2
là : 127 x 0.25 = 31,75 g
Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dòch là 23,75 + 31,75 = 55,5 g
Bài 3: 2KCl
r
+ H
2
SO
4(đ)
 K
2
SO
4
+ 2HCl ( bản chất là dùng phản ứng trao đổi)
2 KCl +2H
2
O  2KOH + H
2
+ Cl
2

H
2
+ Cl
2
 2HCl ( bản chất là dùng phản ứng oxi hóa khử)
Bài 6: Cl
2
+ H
2
O  HCl + HClO
Na
2
CO
3
+ 2HCl  2NaCl + CO
2
+ H
2
O
Bài 7 : a/
3
200 8,5
0,1
100 170
AgNO
x
n
x
= =
mol
HCl + AgNO
3
 AgCl + HNO
3

C
M
= 0,1 / 0,15 = 0,67 M
b/
2
2,24
0,1
22,4
CO
n = =
mol
HCl + NaHCO
3
 NaCl + CO
2
+ H
2
O

36,5 0,1
% .100 7, 3%
50
HCl
x
C = =

Tiết 41 Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO
VÀ HP CHẤT CỦA CLO
I/ Mục tiêu bài học:
+ Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của clo và hợp chất của clo
+ Tiếp tục rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm và quan sát, giải thích các hiện tượng thí
nghiệm.
II/ Chuẩn bò :
1/ Dụng cụ: giá thí nghiệm, ống nghiệm, ống dẩn khí, nút cao su có lỗ, ống nhỏ giọt, đèn
cồn, đũa thuỷ tinh, giá để ống nghiệm
2/ Hóa chất: KMnO
4
, NaCl, H
2
SO
4
đặc, giấy q tím, nước cất, dung dòch HCl đặc.
III/ Phương pháp: Quan sát, đối chiếu rút ra kết luận
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:GV nêu 3 thí nghiệm trong tiết
thực hành
Lưu ý HS khi sử dụng axit
Hoạt động 2:GV hướng dẩn từng TN

HCl , NaCl , HNO
3
Thử bằng giấy q tím
Q tím không Q tím chuyển đỏ
Chuyển màu
NaCl HCl , HNO
3

+AgNO
3

Không PƯ Kết tủa trắng
HNO
3
HCl
Hoạt động 3:GV nhận xét buổi thực hành
HS thực hiện các thí nghiệm
TN 1: Điều chế khí clo- tính tẩy màu của
khí clo ẩm
Cho vào ống nghiệm khô vài tinh thể
KMnO
4
, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dd HCl
đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có
đính 1 băng giấy màu ẩm. Quan sát hiện
tượng xãy ra, viết PTHH
TN 2: Điều chế axít clohidric:
Cho vào ống nghiệm (1) một ít muối ăn, rồi
rót dd H
2
SO
4
đặc vào đủ để thấm ướt lớp
muối. Rót 8 ml nước cất vào ống nghiệm(2)
và lắp dụng cụ như hình vẽ. Dun cẩn thận
ống nghiệm (1). Nếu thấy sủi bọt mạnh thì
ngừng đun. Quan sát hiện tượng,viết PTHH
TN 3: Phân biệt các dung dòch: HCl, NaCl,
HNO
3
HS viết bảng tường trình và thu dọn dụng
cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp
học
Tiết 42: SƠ LƯC VỀ HP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+ HS biết : thành phần của nước javen, clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế.
+ HS hiểu: nguyên nhân làm cho nước javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng. Vì sao
nước javen không để lâu được ?
2/ Về kỉ năng:
+ Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất
+ Tiếp tục rèn luyện kó năng lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng
bằng electron
II/ Chuẩn bò : nước javen và clorua vôi
III/ Phương pháp:Quan sát ,thuyết trình
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: GV cho HS biết nước javen là
hổn hợp muối NaCl và NaClO và vì sao gọi
là javen ( tên 1 thành phố ở pa-ri , mà ở đó
nhà bác học Bec-Tô-Lê điều chế dd này)
GV thông báo : muối NaClO là chất oxi hóa
mạnh do trong phân tử này clo có số oxi
hóa là +1
Hoạt động 2: GV hỏi , NaClO là muối của
axít nào, axit đó có tính chất đặc biệt gì và
nếu để lâu trong không khí thì muối NaClO
có tác dụng với CO
2
không ?
Hoạt động 3: GV nêu phương pháp điều chế
nước javen trong phòng TN và trong công
nghiệp.
Hoạt động 4:GV nêu công thức phân tử của
clorua vôi là CaOCl
2
I/ Nước javen :
+Nước javen là dung dòch hổn hợp muối
NaCl và NaClO( natri hipoclorit)
+Do muối NaClO có tính oxi hóa mạnh nên
nước javen có tính tẩy màu, sát trùng
NaClO là muối của một axit yếu, nên trong
không khí nó tác dụng dần dần với CO
2
tạo
ra axit hipoclorơ không bền
NaClO + CO
2
+ H
2
O  NaHCO
3
+ HclO
+ Điều chế: cho khí clo tác dụng với dd
NaOH loãng ở nhiệt độ thường
Cl
2
+ 2NaOH  NaCl + NaClO + H
2
O
( nước javen)
Trong công nghiệp, nước javen được sản
xuất bằng cách điện phân dd muối ăn( nồng
độ 15 – 20%) trong thùng điện phân không
có màng ngăn
2NaCl + 2H
2
O  2NaOH + H
2
+ Cl
2
(catot) ( anot)
Cl
2
+ 2NaOH  NaCl + NaClO + H
2
O
II/ Clorua vôi: là chất bột màu trắng, xốp,
công thức phân tử là CaOCl
2
Muối của một kim loại với nhiều loại gốc
axít khác nhau được gọi là muối hổn tạp.
CTCT:
1
Cl

Ca
O-
1
Cl
+
Hoạt động 5: Clorua vôi có tác dụng với
CO
2
và hơi nước không?
Hoạt động 6: HS tự tìm hiểu về ứng dụng
và GV nêu cách điều chế clorua vôi
Hoạt động 7: củng cố bài : GV dùng bài tập
số 3 trong SGK
Trong không khí muối clorua vôi tác dụng
dần với CO
2
và hơi nước
2CaOCl
2
+ CO
2
+ H
2
O  CaCO
3
+ CaCl
2
+
2HclO
Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh nên dùng
để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế hố rác,
chuồng trại…
Điều chế: Cl
2
+ Ca(OH)
2
 CaOCl
2
+ H
2
O
V/ Hướng dẫn giải bài tập trong SGK :
Bài 1: đáp án B
Bài 3: + Điều chế HCl từ NaCl, H
2
SO
4
đặc, H
2
O:
NaCl + H
2
SO
4
 NaHSO
4
+ HCl
+ Điều chế Cl
2
: HCl MnCl
2
 MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
+ Điều chế nước javen: Cl
2
+ 2NaOH  NaCl + NaClO + H
2
O
Bài 5: CaO + H
2
O  Ca(OH)
2
(1)
NaCl + H
2
SO
4
 NaHSO
4
+ HCl (2)
MnO
2
+ 4HCl  MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O (3)
Cl
2
+ Ca(OH)
2
 CaOCl
2
+ H
2
O (4)

2
254
2
127
CaOCl
n = =
mol
Từ (3) , (4) suy ra
2
2
MnO
n =
mol
Từ (2), (3), (4) suy ra :
2 4
8 , 8
H SO NaCl
n mol n mol= =
Từ (1) (4) suy ra : n
CaO
= 2mol
Tiết 43+44 FLO- BROM- IOT
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: HS biết sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F
2
, Br
2
, I
2
và một
số hợp chất của chúng. HS hiểu:
+ Sự giống nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo
+ Phương pháp điều chế các đơn chất F
2
, Br
2
, I
2
.
+ Vì sao tính oxi hóa lại giãm dần khi đi từ flo đến iot
+ Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
2/ Về kỉ năng: HS vận dụng: viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của F
2
, Br
2
, I
2

và so sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng
II/ Chuẩn bò : Mẫu chất brom và iot
III/ Phương pháp:
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:
+HS đọc SGK để biết tính chất vật lí và
trạng thái tự nhiên của flo
+GV nêu câu hỏi: dựa vào cấu tạo nguyên
tử và độ âm điện của flota có thể suy ra flo
có tính chất hóa học cơ bản gì ? Flo có thể
oxi hoá được những chất nào ? lấy VD phản
ứng để minh hoạ
Qua tính chất hóa học của flo học sinh rút
ra kết luận so sánh với clo ( flo có tính oxi
hóa mạnh hơn clo)
Hoạt động 2: Cho HS tự nghiên cứu mục
ứng dụng trong SGK. GV nhấn mạnh các
hợp chất CFC làm suy giãm tầng ozon
I/ FLO:
1/ Tính chất vật lí- trạng thái tự nhiên:
(SGK)
2/ Tính chất hoá học:
Nguyên tố flo có độ âm điện lớn nhất nên
là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất :
+ Khí flo oxi hóa hầu hết các kim loại tạo
ra muối florua
+ Khí flo oxi hoá hầu hết các phi kim ( trừ
O
2
, N
2
).Với hidro phản ứng nổ mạnh, xãy ra
ngay trong bóng tối và ở nhiệt độ thấp tạo
ra hidro florua

0
0 0 1 1
252
2 2
2
C
H F H F
+ −

+ →
Hidro florua tan nhiều trong nước, tạo thành
dung dòch axit flohidric ( axít yếu, có tính
chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh)
SiO
2
+ 4HF  SiF
4
+ 2H
2
O
(silic tetraflorua)
+Khí flo oxi hoá nước dể dàng ở nhiệt độ
thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc
với khí flo

0 2 1 0
2 2 2
2 2 4F H O H F O
− −
+ → +
3/ Ứng dụngvà sản xuất:
a/ Ứng dụng:
+Điều chế sản phẩm trung gian để sản xuất
Hoạt động 3:
HS quan sát bình đựng brom, đọc mục tính
chất vật lí và trạng thái tự nhiên trong SGK
GV nêu câu hỏi:Brom có tính chất hóa học
cơ bản gì ? so sánh với clo, flo
Hoạt động 4: HS tự đọc ứng dụng trong
SGK
GV giới thiệu phương pháp điều chế brom
trong công nghiệp ( từ nước biển)
Hoạt động 5:HS đọc SGK và nhấn mạnh sự
thăng hoa của iot ( từ thể rắn biến thành hơi
, không qua trạng thái lõng)
GV nêu câu hỏi : Iot có tính chất hóa học cơ
bản gì ?so sánh tính chất đó với F
2
, Cl
2
, Br
2
chất dẽo như : floroten ( CF
2
-CFCl )
+ Chất dẽo teflon ( CF
2
– CF
2
) : phủ lên
chảo không dính
+ Đicliflometan ( CF
2
Cl
2
): dùng làm chất
sinh hàn trong tủ lạnh và máy điều hoà
nhiệt độ ( thủng tầng ozon)
b/ Sản xuất: phương pháp duy nhất để sản
xuất flo trong công nghiệp là điện phân
muối florua nóng chảy ( KF trong hổn hợp
với HF)
II/ BROM:
1/ Tính chất vật lí – trạng thái tự nhiên:
(SGK)
2/ Tính chất hóa học:
+Brom oxi hóa được nhiều kim loại
2Al + 3Br
2
 2AlBr
3
+Brom oxi được hidro ở nhiệt độ cao
H
2
+ Br
2
 2HBr
Dung dòch khí HBr tan trong nước gọi là
axit bromhidric (axit mạnh hơn HCl)
+Brom phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường: Br
2
+ H
2
O  HBr + HbrO
3/ Ứng dụng và điều chế :
a/ ứng dụng: dùng trong nghiệp dược phẩm:
thuốc ngủ:NaBr), sản xuất AgBr để tráng
phim, dùng trong công nghiệp dầu mỏ…
b/ Điều chế :Dùng clo oxi hoá NaBr

0 1 1 0
2 2
2 2Cl Na Br NaCl Br
− −
+ → +
III/ IOT:
1/ Tính chất vật lí – trạng thái tự nhiên :
(SGK)
2/ Tính chất hóa học:
+ Iot oxi hoá được nhiều kim loại nhưng chỉ
phản ứng chỉ xãy ra khi đun nóng hoặc có
chất xúc tác
3I
2
+ 2Al
2
H O
→
2AlI
3
+ Iot chỉ oxi hoá được hidro ở nhiệt độ cao:

0
350 500
2 2
:
2
C
xt Pt
I H HI

→
+
←
Hoạt động 6:
+HS tự nghiên cứu mục ứng dụng trong
SGK và nhấn mạnh việc cần dùng muối iot
để phòng tránh bệnh bướu cổ
+GV nêu cách điều chế iot trong công
nghiệp
Hoạt động 7: GV củng cố bài ( sử dụng bài
tập 1,2 trong SGK )
Khí HI tan trong nước tạo thànhdd axit
iothidric ( axit rất mạnh)
+ Iot hầu như không phản ứng với nước
+ Tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp
chất có màu xanh
3/ Ứng dụng và điều chế:
a/ Ứng dụng: sản xuất dược phẩm( cồn iot),
muối iot phòng bệnh bướu cổ
b/ Điều chế: trong công nghiệp sản xuất iot
từ rong biển
V/ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK
Bài 1: đáp án D Bài 2: đáp án B
Bài 5: a/ cho hồ tinh bột vào hổn hợp NaCl và NaI rồi sụt khí Cl
2
vào, màu xanh xuất hiện
chứng tỏ có NaI : Cl
2
+ 2NaI  2NaCl + I
2

b/ Sục dư khí Cl
2
vào hổn hợp để tác dụng hết NaI. Đun nóng, I
2
thăng hoa, còn lại
NaCl tinh khiết
Bài 6: + Khí Cl
2
oxi hóaKI thành I
2
. Cl
2
và I
2
tan một phần trong nước, do đó xuất hiện dd
màu vàng nâu : Cl
2
+ 2KI  2KCl + I
2

+ Sau đó dd vàng nâu chuyển sang màu xanh do iot tác dụng hồ tinh bột
+ Màu xanh cũng dần dần bò biến mất do một phần khí Cl
2
tác dụng với nước tạo ra
HClO là chất oxi hóa mạnh, làm mất màu xanh của hợp chất tạo bởi hồ tinh bột và iot
Cl
2
+ H
2
O  HCl + HclO
Bài 7: đáp số : C% = 55,86%
Bài 8: NaX + AgNO
3
 AgX + NaNO
3
(1)
2AgX  2Ag + X
2
(2)
Theo (2) ta có:
1,08
0,01( )
108
AgX Ag
n n mol= = =
Theo (1) ta có:
0,01( )
1,03
103
0,01
NaX AgX
NaX
n n mol
M
= =
= =
X = 103 – 23 = 80 . Nguyên tố đó là brom. Vậy A là natri bromua NaBr
Bài 9, 10 ,11 học sinh tự giải
Tiết 45 +46 LUYỆN TẬP NHHÓM HALOGEN
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:HS nắm vững:
+ Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất
các nguyên tố halogen
+ Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính
chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot
+ Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia ven, clorua vôi và cách điều chế
chúng
+ Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhận biết các
ion Cl
-
, Br
-
, I
-

2/ Về kỉ năng:
+ Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải các bài tập nhận biết và điều chế các
đơn chất halogen và hợp chất HX
+ Giải một số bài toán có tính toán
II/ Chuẩn bò : các dung dòch : NaCl, NaBr, KI, AgNO
3
III/ Phương pháp: nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: củng cố và hệ thống hoá kiến
thức về nhóm halogen bằng cách yêu cầu
HS trình bày theo câu hỏi
Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức về axít
HX và các hợp chất chứa oxi của clo
Hoạt động 3: Củng cố , hệ thống hóa kiến
thức về phương pháp điều chế : F
2
, Cl
2
,
Br
2
, I
2
, HF, HCl , HBr, HI
Hoạt động 4: Củng cố cách phân biệt các
ion F
-
, Cl
-
, Br
-
, I
-
bằng dung dòch AgNO
3
.
Viết các phương trình và cho biết màu của
kết tủa
Hoạt động 5: GV biểu diễn các thí nghiệm
nhận biết ion Cl
-
, Br
-
, I
-

Hoạt động 6: HS giải các bài tập ở SGK
HD:
A/ Kiến thức cần nắm vững:
HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen?
+ Cấu tạo phân tử của các halogen ?
+ Tính chất hóa học của các halogen ?
+ Sự biến thiên tính chất của các halogen ?
HS trả lời câu hỏi:
+ Tính axít và tính khử của dung dòch HX
khi đi từ HF đến HI ?
+ Nguyên nhân tính tẩy màu, tính sát trùng
của nước gia ven và clorua vôi ?
HS viết các phương trình điều chế ?
NaF + AgNO
3
 ……………………………………
NaCl + AgNO
3
 ……………………………………
NaBr + AgNO
3
 …………………………………
NaI + AgNO
3
 ……………………………………
B/ Bài tập: Bài 10: SGK trang 119
3
50.1,0625.8
0,025
100.170
AgNO
n = =
mol
NaBr + AgNO
3
 AgBr + NaNO
3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét